Thảo dược

Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì:

1. Tìm hiểu về những loại kháng sinh chữa viêm mũi họng

Viêm mũi họng có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do virus, khi đó sẽ chủ yếu điều trị triệu chứng và tăng cường miễn dịch, chỉ dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm. Nhưng viêm mũi họng do vi khuẩn với triệu chứng nặng thì nên dùng kháng sinh sớm nhằm tiêu diệt vi khuẩn triệt để, tránh bệnh kéo dài gây biến chứng nặng.

Vi khuẩn thường gây viêm mũi họng nặng hơn virus

Khi sử dụng, thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn tốt, rút ngắn thời gian điều trị và khỏi bệnh cũng như ngăn ngừa biến chứng. Cùng với kháng sinh, bác sĩ thường kê dùng thêm 1 số loại thuốc điều trị kháng như thuốc chống viêm, thuốc giảm ho, thuốc tiêu sưng,…

Các loại kháng sinh thường chỉ định chữa viêm mũi họng bao gồm:

1.1. Amoxicillin

Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm beta- lactam, cùng họ với penicillin, hiện rất thông dụng trong điều trị viêm mũi họng hay các bệnh nhiễm khuẩn khác. Thuốc có tác dụng tốt với hầu hết loại vi khuẩn gây viêm mũi họng, hơn nữa mùi vị dễ uống, dễ hấp thu và ít có tác dụng phụ. 

Amoxicillin là kháng sinh thường chỉ định trong điều trị viêm mũi họng

Những người bị dị ứng với penicillin nên thông báo với bác sĩ để tránh dùng amoxicillin hay các loại kháng sinh khác trong dòng để tránh dị ứng.

1.2. Augmentin

Augmentin là loại kháng sinh kết hợp đồng thời chứa amoxicillin và acid clavulanic, có tác dụng tốt hơn so với dùng Amoxicillin độc lập. Các trường hợp viêm mũi họng nặng, kéo dài và có nguy cơ biến chứng cao, bác sĩ sẽ ưu tiên chỉ định Augmentin hơn là Amoxicillin.

Nhược điểm của kháng sinh Augmentin là viên thuốc lớn gây khó nuốt, ngoài ra cũng gây khó chịu cho bụng và tiêu hóa nhiều hơn so với Amoxicillin.

1.3. Azithromycin

Kháng sinh Azithromycin thuộc nhóm macrolid, thuốc có hiệu quả rất tốt trong điều trị viêm mũi họng nói riêng và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nói chung. Hướng dẫn dùng thuốc khá đơn giản, thời gian dùng cho một liệu trình kháng sinh Azithromycin cũng ngắn hơn nên loại thuốc này được chỉ định khá phổ biến hiện nay.

1.4. Clindamycin

Clindamycin là kháng sinh mạnh, tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả hơn so với các loại thuốc kháng sinh trên nên thường kê toa cho bệnh nhân viêm mũi họng nặng, có triệu chứng hoặc bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin.

Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây cho thấy, vi khuẩn loài Streptococcus đã bắt đầu có dấu hiệu kháng kháng sinh clindamycin nên loại thuốc này có thể không hiệu quả trong một số trường hợp.

Clindamycin dùng điều trị viêm mũi họng nặng không đáp ứng với penicillin

Bệnh nhân viêm mũi họng hầu hết sẽ cải thiện triệu chứng và khỏi bệnh hoàn toàn khi dùng kháng sinh đường uống. Tuy nhiên trong quá trình điều trị, cần theo dõi hiệu quả và các tác dụng phụ có thể gặp, đặc biệt nếu có dấu hiệu dị ứng cần sớm đưa người bệnh tới cơ sở y tế.

Chi tiết thông tin cho Các loại kháng sinh chữa viêm mũi họng và lưu ý khi sử dụng…

1. Khi nào cần dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng?

Thuốc kháng sinh chỉ hiệu quả với trường hợp viêm mũi họng do vi khuẩn hoặc do virus nhưng xảy ra bội nhiễm. Các loại vi khuẩn thường gây viêm mũi họng bao gồm: liên cầu, tụ cầu,… song nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn nhóm A, sử dụng kháng sinh phù hợp sẽ đẩy lùi bệnh hiệu quả và triệt để, hạn chế được biến chứng.

Viêm mũi họng do vi khuẩn cần điều trị bằng kháng sinh

So với viêm mũi họng do virus hay nấm, triệu chứng viêm mũi họng do vi khuẩn thường nặng và kéo dài hơn như: sốt cao, đau họng, chảy nước mũi màu vàng hoặc xanh do nhiễm khuẩn, đau người, mệt mỏi,… Ngoài ra, vi khuẩn còn gây 1 số triệu chứng điển hình riêng như: sưng đỏ amidan, sưng đỏ họng, tưa lưỡi, lưỡi gà sưng tấy, amidan có đốm trắng,…

Khi chẩn đoán viêm mũi họng do vi khuẩn hoặc xuất hiện bội nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh bên cạnh các thuốc trị triệu chứng khác. Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tuy nhiên không phải tất cả các loại kháng sinh đều có tác dụng tiêu diệt tất cả các loại vi khuẩn hiệu quả. Thuốc  kháng sinh chỉ có hiệu quả khi dùng đúng loại, đúng liều lượng và thời gian sử dụng.

Nên dùng thuốc kháng sinh điều trị viêm mũi họng theo chỉ định của bác sĩ

Do đó, không nên tự ý mua và dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng có sự theo dõi của bác sĩ. Khi triệu chứng viêm mũi họng kéo dài, không đáp ứng với biện pháp chăm sóc, điều trị tại nhà, người bệnh nên đến cơ sở y tế. 

Dựa trên triệu chứng, có thể khó xác định chính xác nguyên nhân gây viêm mũi họng là do virus hay vi khuẩn, vì thế bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm nhanh bằng dịch phết họng để chẩn đoán.

Chủ yếu xét nghiệm này áp dụng với trẻ em bị viêm mũi họng và nghi ngờ do liên cầu khuẩn nhóm A có thể gây biến chứng nặng như thấp khớp cấp, viêm cầu thận,… 

Chi tiết thông tin cho Khi nào cần dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng?…

Bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính là gì? 

Viêm mũi dị ứng là một thuật ngữ chung để chỉ tình trạng viêm mũi dị ứng kéo dài trên 12 tuần, tái phát nhiều lần và khó điều trị dứt điểm. Đây là tình trạng tổn thương niêm mạc khoang mũi và lớp niêm mạc bên dưới do viêm nhiễm với một tác nhân gây bệnh nào đó. 

Viêm mũi dị ứng thông thường được chia thành 2 loại: Viêm mũi dị ứng cấp tính và viêm mũi dị ứng mãn tính. Viêm mũi dị ứng cấp tính thường kéo dài không quá 6 tuần, gây ra các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Khi bệnh viêm mũi dị ứng trở thành mãn tính, các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Người bệnh có thể bị ù tai, kèm theo nhức đầu, rối loạn khứu giác (mất mùi), ngủ ngáy. Tình trạng này dễ nhầm lẫn với bệnh viêm xoang, dẫn tới những sai lầm trong điều trị, khiến bệnh kéo dài và nặng hơn.

Viêm mũi dị ứng là tình trạng tổn thương niêm mạc mũi kéo dài trên 12 tuần

Bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính thường không gây nguy hiểm đến tính mạng, không có khả năng lây nhiễm. Tuy nhiên, bệnh có thể ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bên cạnh những triệu chứng mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, người bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính có thể phải đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm. Do vậy, bệnh lý này cần được phát hiện, xác định chính xác nguyên nhân và điều trị tích cực từ sớm. 

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm mũi dị ứng nói chung có liên quan mật thiết tới các yếu tố dị nguyên, phản ứng dị ứng và đặc biệt là cơ địa dị ứng của mỗi người. Khác với những tình trạng dị ứng khác có thể gây biểu hiện toàn thân, viêm mũi dị ứng chỉ là một biểu hiện tại chỗ của hệ hô hấp khi gặp vật lạ.

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng chủ yếu là do phản ứng của cơ thể khi gặp tác nhân lạ bên ngoài, được gọi là dị nguyên. Khi vào cơ thể, các dị nguyên này đóng vai trò là kháng nguyên, kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể để trung hòa kháng nguyên. Những phản ứng dị ứng này nếu xảy ra kịch liệt, quá mức chính là nguồn gốc gây nên các rối loạn dị ứng. Tình trạng này xảy ra ngay tại lớp nhầy của niêm mạc đường hô hấp trên như mũi, họng, xoang…. gây ra các triệu chứng điển hình.

Hen suyễn có thể là tác nhân khiến người bệnh dễ bị viêm mũi dị ứng mãn tính

Một số dị nguyên thường là tác nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng gồm:

  • Bụi, phấn hoa, hơi hóa chất, bông, vải, sợi, lông động vật như chó, mèo, gia cầm…
  • Ký sinh trùng: bào tử nấm mốc, mạt gà, bọ chét, mò,… 
  • Khói thuốc lá, khói bếp, khói đốt, khói nhà máy, 
  • Thực phẩm dễ dị ứng như tôm, cua, ốc, thịt đỏ… 
  • Một số dược phẩm dễ gây dị ứng như aspirin, kháng sinh nhóm beta lactam 
  • Thời tiết lạnh, nóng đột ngột, giao mùa, ẩm ướt
  • Vi khuẩn: Thường là các vi khuẩn gây bệnh cơ hội mà hay gặp nhất là S. pneumoniae (phế cầu), H. influenzae (Hib), tụ cầu, liên cầu….
  • Cơ địa dị ứng: Người có cơ địa dị ứng (viêm da dị ứng, mề đay mãn tính, eczema, tổ đỉa, hen suyễn…) thì có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với những người không có cơ địa dị ứng. Đây cũng là lý do giải thích vì sao cùng 1 tác nhân gây dị ứng nhưng có người mắc bệnh, có người không.

Chi tiết thông tin cho Bệnh Viện Nhi Đồng TP. Cần Thơ…

Kháng sinh là gì?

Ngày nay, từ “kháng sinh” là thuật ngữ không còn xa lạ gì đối với chúng ta. Vì nó là loại thuốc quen thuộc được dùng để điều trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, ít ai biết được bản chất thật sự của loại thuốc này. Vậy thực chất, kháng sinh là gì?

Theo định nghĩa, kháng sinh là thuật ngữ được dùng để chỉ các chất có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp hoặc tổng hợp được sử dụng dưới liều điều trị. Loại thuốc này có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Và nó cũng chỉ có tác dụng chữa trị đối với các bệnh do vi khuẩn gây ra mà thôi. Do đó kháng sinh là loại thuốc được dùng để chữa nhiều bệnh lý, trong đó có viêm họng.

Các loại thuốc kháng sinh chữa viêm họng phổ biến hiện nay

Bệnh viêm họng phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Điển hình như vi khuẩn bị xâm nhập bởi vi khuẩn, virus, sinh sống và làm việc tại môi trường ô nhiễm, dị ứng, mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản… Tuy nhiên thuốc kháng sinh chỉ được sử dụng cho những trường hợp bị viêm họng do nhiễm vi khuẩn.

Dựa vào từng trường hợp cụ thể (loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm trùng và viêm, khả năng phát sinh những rủi ro không mong muốn…), các loại thuốc kháng sinh dùng trong chữa viêm họng ở mỗi người không giống nhau.

Thông thường ở những trường hợp viêm họng do nhiễm vi khuẩn, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chuyên khoa chỉ định điều trị với những loại kháng sinh sau:

1. Nhóm kháng sinh Beta – lactam

Nhóm kháng sinh Beta – lactam được dùng phổ biến trong quá trình điều trị bệnh viêm họng do virus. Nhóm kháng sinh này có khả năng làm biến dạng hoặc làm ly giải vi khuẩn, ức chế tạo vách vi khuẩn và cải thiện tốt tình trạng viêm nhiễm ở vùng hầu họng.

Những loại thuốc thuộc nhóm kháng sinh Beta – lactam gồm:

Penicillin

Penicillin thuộc nhóm thuốc nhiễm khuẩn. Loại thuốc này thường được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong điều trị viêm họng do vi khuẩn, đặc biệt là do liên cầu khuẩn. Ngoài ra thuốc Penicillin còn được dùng trong điều trị những bệnh lý, vấn đề liên quan đến tình trạng nhiễm trùng khác. Cụ thể như: Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương khớp cấp tính, bệnh viêm phổi, viêm màng não, lậu, giang mai, ghẻ cóc…

Dựa vào đặc tính, Penicillin được chia thành 2 loại. Bao gồm: Penicillin V (được bào chế dưới dạng đường uống) và Penicillin. G (được bào chế dưới dạng tiêm tĩnh mạch). So với Penicillin V, Penicillin. G được chỉ định phổ biến hơn cho những bệnh nhân bị viêm họng. Ngoài dạng tiêm tĩnh mạch, Penicillin. G còn được bào chế ở dạng viên nén và dạng bột tan.

Penicillin hoạt động bằng cách ức chế khả năng tổng hợp vỏ tế bào của vi khuẩn. Tuy nhiên tác dụng này lại bị giảm đau bởi những beta – lactamase và penicilinase khác. Mặt khác, Penicillin. G không bền khi tiếp xúc với môi trường acid. Vì thế loại thuốc này thường được dùng bằng đường tiêm (đặc biệt là đường tiêm tĩnh mạch), không được dùng bằng đường uống.

Cách sử dụng

  • Penicillin V được dùng bằng đường miệng, nuốt trọn một viên thuốc cùng với nước.
  • Penicillin. G được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Liều dùng Penicillin V điều trị bệnh viêm họng

Đối với người lớn

  • Liều khuyến cáo: Dùng 500mg/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.

Đối với trẻ em

  • Trẻ em dưới 27kg: Dùng 250mg/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 27kg: Dùng 500mg/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Liều tối đa: 2 gram/ ngày.
  • Thời gian điều trị: Kéo dài 10 ngày.

Liều dùng Penicillin. G điều trị viêm họng nặng

  • Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ dưới đây có thể phát sinh trong thời gian chữa bệnh với Penicillin

Tác dụng phụ thường gặp

  • Đau dạ dày
  • Buồn nôn
  • Sưng lưỡi
  • Đau đầu
  • Ngứa âm đạo
  • Sưng miệng.

Tác dụng phụ ít gặp (nguy hiểm)

  • Sốt, ớn lạnh
  • Đi ngoài có máu hoặc tiêu chảy ở dạng lỏng
  • Đi tiểu ít hoặc bị ứ
  • Chảy máu bất thường hoặc bầm tím
  • Bong tróc, ngứa, phát ban
  • Co giật
  • Thay đổi tâm trạng, hành vi
  • Sốc phản ứng
  • Co giật
  • Giảm tiểu cầu.
Thuốc Penicillin được chỉ định trong điều trị bệnh viêm họng do vi khuẩn

Amoxicillin

Để điều trị bệnh viêm họng và các triệu chứng, bác sĩ có thể ghi cho bạn một đơn thuốc có chứa thuốc Amoxicillin (thuốc kháng sinh thuộc nhóm penicillin). Loại thuốc này có khả năng tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh. Vì thế, Amoxicillin được chỉ định để điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng khác nhau. Cụ thể như viêm họng, nhiễm trùng tai mũi họng, viêm phổi, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da.

Ngoài ra, Amoxicillin có thể được chỉ định cùng với các loại thuốc khác trong điều trị loét dạ dày tá tràng phát sinh do vi khuẩn H. pylori hoặc phòng ngừa viêm loét tái phát. Thuốc Amoxicillin không có tác dụng đối với những trường hợp nhiễm virus (điển hình như cúm, cảm lạnh).

 Cách sử dụng

Thuốc Amoxicillin được sử dụng bằng đường miệng.

Liều dùng

Tùy thuộc vào dạng bào chế và độ tuổi mắc bệnh. liều dùng thuốc Amoxicillin trong điều trị bệnh viêm họng ở mỗi bệnh nhân không giống nhau.

Liều dùng thuốc Amoxicillin trong điều trị bệnh viêm họng ở người lớn

Đối với viên phóng thích tức thời

  • Liều khuyến cáo: Uống 250 đến 500mg/ lần x 3 lần/ ngày. Hoặc uống 500 đến 875mg/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Từ 7 -10 ngày.

Đối với viên phóng thích kéo dài

  • Liều khuyến cáo: Uống 775mg/ lần/ ngày, uống thuốc trong vòng 1 giờ sau bữa ăn.
  • Thời gian sử dụng: Kéo dài trong 10 ngày.
  • Amoxicillin dạng viên phóng thích kéo dài phù hợp với những bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng thứ phát, điển hình như nhiễm trùng do Streptococcus pyogenes.

Liều dùng thuốc Amoxicillin trong điều trị bệnh viêm họng ở trẻ em từ 4 tuần tuổi đến 12 tuổi

Trẻ em từ 4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi

  • Liều khuyến cáo: Uống 20 đến 30mg/ kg trọng lượng/ ngày. Chia thành 2 lần dùng, cách nhau 12 giờ.

Trẻ em từ 4 tháng tuổi đến 12 tuổi

  • Liều khuyến cáo: Uống 20 đến 50mg/ kg trọng lượng/ ngày. Chia thành nhiều lần dùng, cách nhau từ 8 – 12 giờ.

Liều dùng thuốc Amoxicillin trong điều trị bệnh viêm họng ở trẻ em trên 12 tuổi

Đối với viên phóng thích tức thời

  • Liều khuyến cáo: Uống 250 đến 500mg/ lần x 3 lần/ ngày. Hoặc uống 500 đến 875mg/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Từ 7 -10 ngày.

Đối với viên phóng thích kéo dài

  • Liều khuyến cáo: Uống 775mg/ lần/ ngày, uống thuốc trong vòng 1 giờ sau bữa ăn.
  • Thời gian sử dụng: Kéo dài trong 10 ngày.
  • Amoxicillin dạng viên phóng thích kéo dài phù hợp với những bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng thứ phát, điển hình như nhiễm trùng do Streptococcus pyogenes.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ dưới đây có thể phát sinh trong thời gian điều trị bệnh viêm họng với thuốc Amoxicillin:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Đau đầu
  • Đau dạ dày
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Tiết dịch, ngứa âm đạo
  • Lưỡi sưng, nổi gai lưỡi, lưỡi màu đen.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Vàng da, da tái
  • Sốt, nổi mẩn ngứa, sưng hạch, đau khớp
  • Lở loét trên môi hoặc trong miệng
  • Suy nhược cơ nặng
  • Dị ứng da nghiêm trọng…
Amoxicillin được bác sĩ sử dụng để điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng khác nhau

Cephalexin

Cephalexin (Cefalexin) là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng xảy ra do vi khuẩn. Sau khi được đưa vào cơ thể, loại thuốc này sẽ hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Từ đó giúp phòng ngừa và điều trị tình trạng viêm hiệu quả.

Cephalexin không được sử dụng để điều trị bệnh viêm họng hoặc các dạng nhiễm trùng khác do virus. Ngoài ra việc sử dụng các loại kháng sinh khác cũng làm giảm hiệu quả chữa bệnh của Cephalexin.

Ngoài bệnh viêm họng do vi khuẩn và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác, Cephalexin có thể được dùng trong dự phòng nhiễm trùng tim mạch nghiêm trọng (điển hình như viêm màng trong tim do vi khuẩn) và được chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh lý về tim mạch trước khi phẫu thuật nha khoa.

Cách sử dụng

Đối với Cephalexin dạng viên nén hoặc viên nang, người bệnh nuốt trọn viên thuốc với nước lọc. Đối với Cephalexin dạng dung dịch, người bệnh cần dùng thuốc bằng đường miệng và lắc đều trước khi dùng.

Liều dùng thuốc Cephalexin cho người lớn mắc bệnh viêm họng do nhiễm Streptococcus

  • Liều khuyến cáo: Dùng 250mg/ lần mỗi 6 giờ hoặc dùng 500mg/ lần mỗi 12 giờ.
  • Liều duy trì: Từ 1 – 4 gram/ ngày, chia thuốc thành nhiều lần sử dụng.

Liều dùng thuốc Cephalexin cho trẻ em

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp của Cephalexin:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Ợ nóng
  • Chóng mặt
  • Đau bụng
  • Ngứa da hoặc ngứa âm đạo
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Thương xúc động
  • Đau khớp
  • Đau đầu
  • Nhầm lẫn.
Cephalexin có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, giúp phòng ngừa và điều trị tình trạng viêm hiệu quả

Ceftriaxone

Ceftriaxone là thuốc kháng sinh được bào chế dưới dạng thuốc tiêm. Loại thuốc này được sử dụng để điều trị các dạng nhiễm trùng xảy ra do vi khuẩn. Trong đó đó có bệnh viêm họng thể nặng. Thuốc Ceftriaxone sau khi được sử dụng sẽ giúp bệnh nhân ức chế hoạt động và sự tăng trưởng của vi khuẩn.

Cách sử dụng

Thuốc Ceftriaxoned được bào chế dưới dạng thuốc tiêm. Vì thế loại thuốc này được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp theo yêu cầu và sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc Ceftriaxone được điều chỉnh dựa vào khả năng điều trị và tình trạng sức khỏe.

Thông thường liều dùng Ceftriaxone 1 – 2 gram sẽ được sử dụng để tiêm bắp hoặc tim tĩnh mạch mỗi ngày, có thể chia thuốc thành 2 lần sử dụng dựa vào mức độ nhiễm trùng.

Tổng liều Ceftriaxone dùng hàng ngày không nên vượt quá 4 gram.

Liều dùng Ceftriaxone thông thường đối với người lớn bị nhiễm khuẩn

  • Liều khuyến cáo: Dùng 2 gram Ceftriaxone/ lần/ ngày. Dùng tiêm tĩnh mạch.
  • Thời gian dùng thuốc: 14 ngày.

Liều dùng Ceftriaxone thông thường đối với trẻ em bị nhiễm trùng

Đối với trẻ em dưới 1 tuần

  • Liều khuyến cáo: Dùng 50mg/ kg trọng lượng/ ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đối với trẻ em nặng dưới 2kg và trẻ từ 1 – 4 tuần tuổi

  • Liều khuyến cáo: Dùng 50mg/ kg trọng lượng/ ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đối với trẻ em nặng trên 2kg và trẻ từ 1 – 4 tuần tuổi

  • Liều khuyến cáo: Dùng 50 – 75mg/ kg trọng lượng/ ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Không dùng thuốc cho trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin máu.

Đối với trẻ em bị nhiễm trùng nặng và có độ tuổi từ 1 tháng tuổi trở lên

  • Liều khuyến cáo: Dùng 50 – 75mg/ kg trọng lượng/ ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Chia thuốc thành nhiều lần sử dụng, dùng cách nhau từ 12 đến 24 giờ.
  • Liều tối đa: 2 gram/ ngày.

Đối với trẻ em bị nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng và có độ tuổi từ 1 tháng tuổi trở lên

  • Liều khuyến cáo: Dùng 80 – 100mg/ kg trọng lượng/ ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Chia thuốc thành nhiều lần sử dụng, dùng cách nhau từ 12 đến 24 giờ.
  • Liều tối đa: 4 gram/ ngày.

Tác dụng phụ 

Những tác dụng phụ có thể phát sinh khi chữa bệnh với Ceftriaxone:

  • Đổ mồ hôi
  • Khó chịu hoặc ngứa âm đạo
  • Sưng dưới lưỡi
  • Phản ứng thái quá
  • Đau đầu chóng mặt
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Đau dạ dày
  • Kích ứng, đau hoặc có cục cứng nơi tiêm
  • Tiêu chảy
  • Co giật…
Ceftriaxone điều trị viêm bằng cách ức chế hoạt động và sự tăng trưởng của vi khuẩn

2. Nhóm kháng sinh Macrolid

Ngoài kháng sinh nhóm Beta – lactam, bệnh nhân bị viêm họng cũng có thể được bác sĩ chuyên khoa chỉ định sử dụng các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid trong điều trị bệnh viêm họng.

Những loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid được sử dụng phổ biến:

Clarithromycin

Clarithromycin được xác định là loại kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Loại thuốc này có tác dụng kìm khuẩn, diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm hoặc dùng liều cao để diệt các vi khuẩn mạnh hơn.

Thuốc Clarithromycin ức chế hoạt động tổng hợp protein ở những loại vi khuẩn nhạy cảm bằng cách tăng cường hoạt động và gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

Thông thường loại thuốc này được sử dụng để thay thế cho thuốc penicilin ở những trường hợp bị dị ứng nhưng có dấu hiệu bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm. Cụ thể như bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quản, viêm các mô mềm và viêm da.

Cách sử dụng

Thuốc Clarithromycin được sử dụng bằng đường miệng, có thể dùng với thức ăn hoặc không với thức ăn. Thời gian điều trị nhiễm khuẩn với Clarithromycin khác nhau ở mỗi người do cần phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và từng loại nhiễm khuẩn. Tuy nhiên thời gian dùng thuốc thường kéo dài từ 7 đến 14 ngày.

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều dùng thuốc Clarithromycin cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Liều khuyến cáo: Dùng từ 250 – 500mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Clarithromycin cho người bị suy thận nặng mắc chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp

Liều khuyến cáo: Dùng 250mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Clarithromycin cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 250mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Đối với trẻ em

Liều dùng thuốc Clarithromycin cho trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp

  • Liều khuyến cáo: Dùng 7,5mg/ kg trọng lượng/ lần x 2 lần/ ngày
  • Liều tối đa: 500mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Clarithromycin cho trẻ em bị viêm phổi cộng đồng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 15mg/ kg trọng lượng/ lần x 2 lần/ ngày, dùng cách nhau 12 tiếng.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ xảy ra trong thời gian chữa bệnh với Clarithromycin

Tác dụng phụ thường gặp

  • Rối loạn đường tiêu hóa
  • Phản ứng dị ứng
  • Viêm đại tràng màng giả
  • Nổi mề đay, ngứa ngáy, ban da, kích thích.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Triệu chứng ứ mật (đau bụng trên)
  • Buồn nôn, nôn ói
  • Vàng da
  • Sốt phát ban
  • Tăng bạch cầu ưa eosin
  • Điếc khi dùng liều cao nhưng có thể hồi phục.
Thuốc Clarithromycin có tác dụng kìm khuẩn, diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm hoặc dùng liều cao để diệt các vi khuẩn mạnh hơn

Azithromycin

Azithromycin được xác định là một loại kháng sinh mới, loại thuốc này có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, có tên gọi khác là azalid. Khi được đưa vào cơ thể, azithromycin có khả năng diệt vi khuẩn mạnh bằng cách tác động và gắn với ribosomd ở loại vi khuẩn gây bệnh, đồng thời ức chế quá trình tổng hợp protein của chúng.

Tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý Azithromycin kháng chéo với Erythromycin. Vì thế người bệnh cần cân nhắc trước khi sử dụng loại thuốc này.

Thuốc Azithromycin mang đến hiệu quả điều trị cao khi tiếp xúc với những loại vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus, Pneumococcus. Ngoài ra Azithromycin còn có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn nhạy cảm khác như Propionibacterium acnes, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus, Corynebacterium diphtheriae

Thuốc Azithromycin mang đến hiệu quả điều trị đối với vi khuẩn Gram âm như Parainfluenzae, Haemophilus influenzae và nhiều chủng vi khuẩn khác. Vì thế loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, điển hình như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang.

Cách dùng

Sử dụng thuốc Azithromycin bằng đường miệng, uống thuốc khoảng 2 giờ sau khi ăn hoặc 1 giờ trước bữa ăn.

Liều dùng thuốc Azithromycin đối với người lớn trong điều trị viêm họng

  • Liều khởi đầu: Uống 500mg/ lần/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 250mg/ lần/ ngày, duy trì trong 4 ngày.

Liều dùng thuốc Azithromycin đối với người cao tuổi trong điều trị viêm họng

  • Liều khởi đầu: Uống 500mg/ lần/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 250mg/ lần/ ngày, duy trì trong 4 ngày.

Liều dùng thuốc Azithromycin đối với trẻ em trong điều trị viêm họng

  • Liều khởi đầu: Uống 10mg/ kg trọng lượng/ lần/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 5mg/ kg trọng lượng/ lần/ ngày, duy trì trong 4 ngày.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ của Azithromycin:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tiêu chảy
  • Nôn
  • Buồn nôn
  • Đau bụng.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Cơ thể mệt mỏi
  • Khó tiêu
  • Ngủ gà
  • Ngứa ngáy
  • Phát ban
  • Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ
  • Phù mạch
  • Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời
  • Men transaminase tăng cao.
Thuốc Azithromycin được xác định là một loại kháng sinh mới, loại thuốc này có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid

Erythromycin

Erythromycin là thuốc kháng sinh điều trị viêm họng và đường hô hấp thuộc nhóm Macrolid. Loại thuốc này có tác dụng kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn Gram dương, Rickettsia, Mycoplasma, Spirochetes và Chlamydia.

Cách dùng 

Thuốc Erythromycin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc nên được uống vào lúc đói hoặc dùng thuốc với thức ăn nếu bị kích ứng tiêu hóa.

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều dùng thuốc Erythromycin đối với người lớn bị nhiễm khuẩn nặng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 1 – 2 gram/ ngày, chia thuốc thành 2 – 4 lần dùng.
  • Liều tối đa: Dùng 4 gram/ ngày.

Đối với trẻ em

Liều dùng thuốc Erythromycin thông thường đối với trẻ em

  • Liều khuyến cáo: Dùng 30 – 50mg/ kg/ trọng lượng/ ngày.

Liều dùng thuốc Erythromycin đối với trẻ em bị nhiễm khuẩn nặng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 60 – 100mg/ kg/ trọng lượng/ ngày.

Liều dùng thuốc Erythromycin đối với trẻ em từ 2 – 8 tuổi

  • Liều khuyến cáo: Dùng 1 gram/ ngày, chia thuốc thành 2 – 4 lần dùng.

Liều dùng thuốc Erythromycin đối với trẻ em dưới 2 tuổi

  • Liều khuyến cáo: Dùng 500mg/ ngày, chia thuốc thành 2 – 4 lần dùng.

Tác dụng

Các tác dụng phụ có thể phát sinh khi dùng Erythromycin:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Nôn mửa
  • Đau bụng
  • Tiêu chảy
  • Ngoại ban.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Nổi mày đay.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Loạn nhịp tim
  • Phản ứng phản vệ
  • Ứ mật trong gan
  • Tăng bilirubin huyết thanh
  • Transaminase tăng
  • Điếc có hồi phục.
Erythromycin là thuốc kháng sinh điều trị viêm họng và đường hô hấp thuộc nhóm Macrolid

Chi tiết thông tin cho Các Loại Thuốc Kháng Sinh Chữa Viêm Họng – Lợi và Hại?…

Tìm hiểu về bệnh viêm họng

Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc hầu và họng do nhiễm trùng hoặc do các yếu tố môi trường gây nên. Khi bị bệnh, bạn thường có cảm giác đau rát, ngứa ngáy ở trong cổ họng, đặc biệt là khi giao tiếp hoặc khi nuốt thức ăn. Bệnh thường đáp ứng tốt với điều trị và thường khỏi sau 1 tuần mà không để lại biến chứng.

Viêm họng khiến niêm mạc họng sưng đỏ và đau rát

Dựa vào tình trạng viêm có thể phân loại bệnh viêm họng thành các thể như sau:

☛ Viêm họng cấp: các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và diễn tiến nhanh chóng. Nếu không chủ động điều trị, bệnh rất dễ chuyển sang giai đoạn mãn tính.

☛ Viêm họng mạn tính: tình trạng viêm thường kéo dài liên tục và tái phát lại nhiều lần, đặc biệt khi thời tiết giao mùa. Viêm họng mãn tính gồm 4 thể là: viêm họng sung huyết, viêm họng xuất huyết, viêm họng mạn tính quá phát và viêm họng teo.

☛ Viêm họng hạt: là tình trạng viêm họng mãn tính quá phát khiến các mô lympho ở thành phía sau họng tăng sinh và phình to như hạt đậu. Sau khi tăng sinh, các mô lympho bị mất đi chức năng miễn dịch và khiến niêm mạc họng rơi vào tình trạng viêm nhiễm kéo dài.

Triệu chứng điển hình của bệnh viêm họng hạt

Viêm họng do nhiều nguyên nhân gây nên, nhưng chủ yếu là do 2 nhóm nguyên nhân chính sau:

☛ Nguyên nhân do nhiễm trùng: phần lớn các trường hợp gây viêm họng là do các loại virus gây ra, điển hình như virus cúm A, virus cúm B, coronavirus,…

Vi khuẩn cũng là nguyên nhân gây nhiễm trùng vùng hầu họng mặc dù tỷ lệ ít hơn, chủ yếu là các loại phế cầu, tụ cầu và nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn do loại vi khuẩn này có khả năng để lại nhiều biến chứng nặng nề. Viêm họng do vi khuẩn thường được điều trị dựa vào kháng sinh đồ.

Phân biệt triệu chứng bệnh viêm họng do virus và vi khuẩn

☛ Nguyên nhân không do nhiễm trùng:

  • Các chất gây kích ứng đường hô hấp như khói bụi, thuốc lá, hóa chất độc hại,… có thể làm tổn thương lớp lót ở niêm mạc họng và dẫn đến viêm.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): acid dạ dày trào ngược lên thực quản gây kích ứng, viêm và nặng hơn là tổn thương phần niêm mạc hầu họng.
  • Không khí khô hoặc ngồi điều hòa trong thời gian dài có thể khiến cổ họng bị kích ứng và gây viêm.
  • Nhiễm HIV: bệnh nhân nhiễm HIV thường có hệ miễn dịch suy giảm. Đây là điều kiện thuận lợi cho các loại virus và vi khuẩn xâm nhập và gây ra bệnh viêm họng mãn tính.

Viêm họng là chứng bệnh phổ biến ở cả người lớn và trẻ em và thường gặp nhất ở thời điểm giao mùa. Bệnh gây ra triệu chứng sốt cao, sưng đỏ, xung huyết ở vùng họng bị viêm nhiễm, gây khó khăn cho người bệnh khi giao tiếp hay nuốt thức ăn. Nói chung, bệnh thường có tiên lượng nhẹ và khỏi sau vài ngày điều trị. Tuy nhiên, nếu không được điều trị đúng cách, bệnh cũng có thể để lại một số biến chứng nguy hiểm như viêm cầu thận, viêm khớp, nhiễm trùng huyết,…

Vùng niêm mạc ở cổ họng đỏ và sung huyết

Chi tiết thông tin cho Viêm họng dùng thuốc gì? Lưu ý và cách sử dụng hiệu quả – Website chính thức của Omron tại Việt Nam…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì

www.vinmec.com › tin-tuc › co-can-dung-khang-sinh-khi-viem-hong, medlatec.vn › Tai mũi họng, medlatec.vn › Tai mũi họng, www.dongnaicdc.vn › dung-thuoc-tri-viem-hong-cap-mot-so-sai-lam-hay-…, soyte.binhduong.gov.vn › Lists › giaoducsuckhoe › DispForm › viem-hon…, nhidongcantho.org.vn › Default › thuoc-chua-viem-hong, nhathuoclongchau.com › … › Phòng & chữa bệnh › Kiến thức y khoa, thuocdantoc.vn › Bệnh › Tai – Mũi – Họng › Viêm họng, omron-yte.com.vn › 6065-thuoc-dieu-tri-benh-viem-hong, Toa thuốc điều trị viêm họng, Kháng sinh viêm họng cho người lớn, Thuốc trị viêm họng tốt nhất, Kháng sinh viêm họng COVID, Kê đơn thuốc viêm họng, Nuốt nước bọt đau họng uống thuốc gì, Thuốc kháng sinh viêm họng Amoxicillin, Thuốc kháng sinh chống viêm nhiễm trùng

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Viêm Họng Uống Thuốc Kháng Sinh Gì trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Có thể bạn quan tâm:  Trà Thảo Mộc Hồng Sâm Túi Lọc - Thảo mộc cho mọi nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button