Thảo dược

Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản:

Các triệu chứng và dấu hiệu của ung thư thực quản

Sút cân ngay cả khi bệnh nhân vẫn ăn ngon miệng, hầu như là phổ biến. Chèn ép dây thần kinh thanh quản quặt ngược có thể dẫn đến liệt dây thanh quản và khàn tiếng. Chèn ép thần kinh có thể gây đau cột sống, nấc, hoặc liệt cơ hoành. Tràn dịch màng phổi ác tính hoặc di căn phổi có thể gây khó thở. Tình trạng xâm lấn của khối u trong lòng thực quản có thể gây nuốt đau, nôn, nôn ra máu, đại tiện phân đen, thiếu máu thiếu sắt, hít phải và ho. Rò giữa thực quản và khí-phế quản có thể gây ra áp xe phổi và viêm phổi. Các dấu hiệu khác bao gồm hội chứng tĩnh mạch chủ trên, cổ chướng ác tính và đau xương.

Lan rộng đến hạch bạch huyết vùng tĩnh mạch cảnh trong, vùng cổ, thượng đòn, trung thất và ổ bụng. Khối u thường di căn đến phổi và gan và đôi khi đến các vị trí xa (ví dụ như xương, tim, não, tuyến thượng thận, thận, phúc mạc).

  • Nội soi có sinh thiết

  • Sau đó chụp CT và siêu âm nội soi

Không có xét nghiệm sàng lọc. Bệnh nhân nghi ngờ bị ung thư thực quản nên có nội soi kèm theo xét nghiệm tế bào học và sinh thiết. Mặc dù chụp X-quang thực quản có barit có thể cho thấy một tổn thương tắc nghẽn, nhưng vẫn cần phải nội soi để sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học.

Những bệnh nhân mà ung thư thực quản được xác định cần chụp CT ngực và bụng để xác định mức độ lan rộng khối u. Nếu kết quả CT không thấy di căn, cần phải thực hiện siêu âm nội soi để xác định độ sâu của khối u ở thành thực quản và sự liên quan của hạch bạch huyết theo vùng. Các kết quả thu được giúp hướng dẫn điều trị và giúp xác định tiên lượng.

Nên làm các xét nghiệm máu cơ bản, bao gồm công thức máu, điện giải và chức năng gan.

Tiên lượng phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn, nhưng nói chung tiên lượng xấu (tỷ lệ sống 5 năm: &lt 5%) vì nhiều bệnh nhân có biểu hiện khi bệnh đã tiến triển. Bệnh nhân bị ung thư giới hạn ở niêm mạc có tỷ lệ sống thêm khoảng 80%, tỷ lệ này giảm xuống &lt 50% khi có tổn thương ở lớp dưới niêm mạc, 20% khi có lan rộng đến lớp cơ dầy, 7% khi phần lan rộng đến các cấu trúc lân cận, và &lt 3% khi có di căn xa.

  • Phẫu thuật cắt bỏ, thường kết hợp với hóa trị và xạ trị

  • Liệu pháp miễn dịch cộng với hóa trị liệu cho một số bệnh ung thư tiến triển

Quyết định điều trị ung thư thực quản phụ thuộc vào giai đoạn, kích thước, vị trí khối u và mong muốn của bệnh nhân (nhiều bệnh nhân lựa chọn không dùng các biện pháp điều trị mạnh tay).

Bệnh nhân mắc bệnh giai đoạn 0, I hoặc IIa (xem bảng Phân giai đoạn ung thư thực quản Phân loại giai đoạn ung thư thực quản ) đáp ứng tốt với phẫu thuật cắt bỏ; hóa trị và xạ trị trước phẫu thuật có thêm lợi ích. Bệnh nhân ở giai đoạn IIb và III có tỷ lệ sống thêm thấp khi phẫu thuật đơn thuần; đáp ứng và tỷ lệ sống thêm được tăng lên nhờ xạ trị và hóa xạ trị trước mổ (tân bổ trợ) để làm giảm thể tích u trước phẫu thuật. Bệnh nhân không thể hoặc không muốn phẫu thuật có thể được hưởng một số lợi ích từ xạ trị và hóa trị. Xạ trị hoặc hóa trị đơn thuần có hiệu quả rất ít. Bệnh nhân bị bệnh giai đoạn IV cần điều trị giảm nhẹ và không nên phẫu thuật.

Phân loại giai đoạn ung thư thực quản

Giai đoạn

U nguyên phát (thâm nhập tối đa)

Di căn hạch vùng

Di căn xa

Ung thư tại chỗ

N0

M0

I

T1

N0

M0

II

T2 hoặc T3

N0

M0

III

T3 hoặc T4

N1

M0

IV

T bất kỳ

N bất kỳ

M1

* Phân loại TNM:

  • Tis = ung thư biểu mô tại chỗ; T1 = ung thư xâm lấn lớp niêm mạc hoặc dưới niêm mạc; T2 = ung thư xâm lấn lớp cơ; T3 = Ung thư xâm lấn lớp thanh mạc; T4 = ung thư xâm lấn cấu trúc lân cận

  • N0 = Chưa di căn hạch; N1 = Có di căn hạch.

  • M0 = chưa di căn xa; M1 = có di căn xa

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân được sàng lọc để phát hiện tái phát bằng nội soi và chụp CT cổ, ngực, bụng 6 tháng một lần trong 3 năm đầu và hàng năm sau đó.

Ung thư bề ngoài, giai đoạn sớm, không xâm lấn có thể được điều trị bằng cách cắt bỏ lớp niêm mạc qua nội soi hoặc bóc tách lớp dưới niêm mạc qua nội soi (thường do bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa tại các trung tâm chăm sóc sức khỏe cấp ba thực hiện) nếu bản chất bề ngoài của tổn thương đã được xác nhận bằng siêu âm nội soi. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, cắt bỏ khối u để chữa bệnh đòi hỏi phải cắt bỏ toàn bộ khối u, phần rìa đầu gần và đầu xa của mô bình thường, tất cả các hạch bạch huyết có khả năng ác tính và một phần dạ đầu dày gần đủ để chứa bạch huyết thoát ra đầu xa. Thủ thuật này đòi hỏi phải kéo dạ dày lên kèm theo nối dạ dày thực quản và tạo hình thực quản bằng ruột non hoặc đại tràng. Phẫu thuật tạo hình môn vị (phẫu thuật mở rộng môn vị) cần phải đảm bảo lưu thông xuống dạ dày phù hợp vì cắt thực quản thường kèm với cắt thần kinh phế vị hai bên. Phẫu thuật mở rộng này có thể kém dung nạp ở những bệnh nhân > 75 tuổi, đặc biệt là những người mắc bệnh tim hoặc phổi tiềm ẩn (phân suất tống máu &lt 40% hoặc thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây [FEV1] &lt 1,5 L/phút). Nhìn chung, tỉ lệ tử vong do phẫu thuật chiếm khoảng 5%.

Các biến chứng của phẫu thuật bao gồm rò miệng nối, rò, hẹp; trào ngược dạ dày thực quản kép; và hội chứng Dumping. Đau tức ngực do trào ngược dịch mật sau khi cắt bỏ thực quản đoạn xa có thể gây khó chịu hơn triệu chứng khó nuốt ban đầu và có thể phải phẫu thuật cắt hỗng tràng Roux-en-Y sau đó để chuyển dịch mật. Một đoạn ruột non hoặc ruột kết được nối trong lồng ngực có nguồn cung cấp máu không ổn định và có thể dẫn đến hiện tượng xoắn, thiếu máu cục bộ hoặc hoại tử đoạn ruột được nối.

Bức xạ thường được sử dụng kết hợp với hóa trị liệu cho những bệnh nhân không phải là ứng viên cho phẫu thuật chữa khỏi, kể cả những người mắc bệnh ở giai đoạn tiến triển. Chống chỉ định tia xạ ở những bệnh nhân bị rò khí quản thực quản vì sự co nhỏ của khối u làm mở rộng đường rò. Tương tự như vậy, bệnh nhân có u xâm lấn mạch máu có thể bị xuất huyết khi khối u thu nhỏ lại.

Trong giai đoạn đầu khi xạ trị, phù nề có thể làm tình trạng tắc nghẽn thực quản trở nên trầm trọng hơn, khó nuốt và đau khi nuốt. Khi đó có thể cần nong và/đặt stent thực quản trước khi chiếu xạ. Một số bệnh nhân có thể cần mở thông dạ dày qua da tạm thời để nuôi ăn qua ống thông. Các tác dụng bất lợi khác của xạ trị bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi, viêm thực quản, tăng tiết chất nhày thực quản, khô miệng, hẹp thực quản, viêm phổi kẽ do xạ trị, viêm màng ngoài tim do xạ trị, viêm cơ tim và viêm tủy (viêm tủy sống).

Ung thư thực quản đáp ứng kém với hóa trị đơn độc. Tỷ lệ đáp ứng (được định nghĩa là giảm 50% kích thước u ở tất cả các vùng đo được) thay đổi từ 10 đến 40%, nhưng các đáp ứng nói chung là không hoàn toàn (làm thu nhỏ khối u không đáng kể) và tạm thời. Chưa có hóa chất nào có hiệu quả điều trị tốt hơn hẳn các hóa chất khác.

Trong hầu hết trường hợp, phối hợp cisplatin và 5-fluorouracil được sử dụng. Tuy nhiên, một số loại thuốc khác, bao gồm cả mitomycin, doxorubicin, vindesine, bleomycin và methotrexate cũng có tác dụng với ung thư biểu mô tế bào vảy.

Điều trị giảm nhẹ nhằm giảm tắc nghẽn thực quản đủ để có thể ăn uống theo đường miệng. Các vấn đề do tắc nghẽn thực quản có thể rất đáng ngại như tăng tiết nước bọt và hít phải tái phát. Các lựa chọn điều trị có thể gồm nong thực quản bằng tay (thủ thuật bougienage), đặt stent thực quản qua đường miệng, xạ trị, laser đông quang, và liệu pháp quang động học. Trong một số trường hợp phải mở thông thực quản qua đường cổ kèm theo mở thông hỗng tràng để nuôi ăn.

Hiệu quả của nong thực quản thường ít khi kéo dài hơn vài ngày. Đặt stent bằng kim loại mềm vào thực quản sẽ hiệu quản hơn trong việc duy trì mức độ khai thông thực quản. Một số dụng cụ phủ nhựa cũng có thể được sử dụng bịt lại các vị trí rò khí quản thực quản do bệnh ác tính, một số loại khác còn có van chống trào ngược dùng khi phải đặt stent gần cơ thắt thực quản dưới.

Liệu pháp laser nội soi có thể làm giảm chứng khó nuốt bằng cách đốt tạo một kênh xuyên qua giữa khối u và có thể lặp lại nếu cần. Liệu pháp quang động học sử dụng natri porfimer dạng tiêm, một dẫn chất hematoporphyrin được hấp thụ bởi các mô và hoạt động như một chất nhạy quang. Khi được kích hoạt bởi chùm laser chiếu trực tiếp vào mô u, chất này giải phóng phân tử oxy đơn năng lượng cao gây độc có tác dụng phá hủy khối u. Bệnh nhân phải tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong vòng 6 tuần sau khi điều trị do da bệnh nhân cũng nhạy cảm với ánh sáng.

  • 1. Wang H, Xuan T, Chen Y, et al: Investigative therapy for advanced esophageal cancer using the option for combined immunotherapy and chemotherapy. Immunotherapy 12(10):697–703, 2020. doi: 10.2217/imt-2020-0063

  • Rượu, thuốc lá và nhiễm papillomavirus ở người là các yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô tế bào vày; Barrett thực quản do trào ngược mạn tính (thường liên quan đến chứng béo phì) là một yếu tố nguy cơ đối với ung thư biểu mô tuyến.

  • Ung thư giai đoạn đầu thường không có triệu chứng; các triệu chứng ban đầu thường là khó nuốt tăng dần, do u xâm lấn đáng kể lòng thực quản và đôi khi là cảm giác khó chịu ở ngực.

  • Nói chung, thời gian sống thêm ngắn (tỷ lệ sống thêm 5 năm: &lt 5%) vì nhiều bệnh nhân có biểu hiện khi bệnh đã tiến triển.

  • Phẫu thuật để điều trị khỏi là phổ biến và thường dung nạp kém ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân các bệnh đồng thời.

  • Điều trị giảm nhẹ có thể bao gồm đặt stent hoặc phẫu thuật laser qua nội soi để giảm tắc nghẽn và để có thể ăn uống theo đường miệng.

Chi tiết thông tin cho Ung thư thực quản – Rối loạn tiêu hóa – Cẩm nang MSD – Phiên bản dành cho chuyên gia…

1. Những dấu hiệu ung thư thực quản không thể bỏ qua

Thực quản có dạng ống và là cơ quan đảm nhiệm vai trò đưa thức ăn từ hầu họng xuống dạ dày. Có 2 loại ung thư thực quản, đó là ung thư biểu mô vảy xuất phát từ tế bào dạng biểu bì ở thành thực quản và ung thư biểu mô tuyến thường xuất phát từ tổ chức tuyến ở phần dưới thực quản. 

Ung thư thực quản thường diễn biến thầm lặng ở giai đoạn đầu.

Hiện nay, vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư thực quản. Tuy nhiên, chúng ta cần thận trọng với những yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh dưới đây: 

– Độ tuổi: Bệnh ung thư thực quản có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào nhưng người cao tuổi sẽ có nguy cơ cao hơn. Trên thực tế, bệnh thường xảy ra ở những trường hợp trên 60 tuổi. 

– Giới tính: Ung thư thực quản có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới, nhưng tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới thường cao hơn, với tỉ lệ mắc bệnh ở nam/nữ là 4:1.

– Di truyền: Nhiều bệnh nhân mắc ung thư thực quản là do di truyền. Nếu bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh, đặc biệt là người bố mắc bệnh, thì bạn sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn những người khác. 

– Thói quen hút thuốc lá: Đây là một thói quen gây hại cho sức khỏe, có thể ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Trong đó, hút thuốc lá cũng được cho là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư thực quản. 

Uống rượu bia là yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh.

– Thường xuyên uống bia rượu: Ngoài thuốc lá thì rượu bia cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta. Những người thường xuyên uống rượu bia sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư thực quản và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác. 

– Bệnh viêm thực quản Barrett: Những người bị loét thực quản nhiều năm có nguy cơ phát triển thành bệnh ung thư. Khi dịch vị dạ dày thường xuyên bị trào ngược lên thực quản, những tổ chức ở đáy thực quản có thể bị hoại tử và phát triển thành bệnh ung thư biểu mô tuyến thực quản. 

Bên cạnh đó, một số tình trạng như thường xuyên sử dụng một số chất phụ gia hoặc nuốt phải chất acide hoặc gây hoại tử niêm mạc dạ dày cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư thực quản. 

– Những trường hợp bị ung thư vùng đầu mặt cổ sẽ có nguy cơ bị ung thư thực quản. 

Ở giai đoạn sớm, bệnh thường không gây ra biểu hiện rõ ràng. Tuy nhiên khi bệnh đã tiến triển thì người bệnh có thể gặp phải một số dấu hiệu ung thư thực quản như sau:

– Nuốt đau, nuốt nghẹn: Khi ăn, bệnh nhân cảm giác bị vướng ở vùng thực quản. Lúc đầu, tình trạng này chỉ xảy ra khi bệnh nhân ăn những loại thực ăn dạng đặc như thịt, cá,… Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, bệnh nhân có thể bị nuốt nghẹn ngay cả khi ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm, chẳng hạn như cháo, súp, canh hoặc thậm chí là uống sữa. Thông thường biểu hiện này xảy ra khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. 

Nuốt nghẹn là dấu hiệu ung thư thực quản.

– Đau tức vùng ngực: Biểu hiện này thường gặp khi ăn. 

– Nôn: Có thể xảy ra khi đang ăn hoặc sau khi ăn. Biểu hiện này thường diễn ra khi tình trạng nuốt nghẹn đã rất rõ rệt. Chất nôn có thể kèm theo dịch vị hoặc có lẫn máu. 

– Tăng tiết nước bọt.

– Đau họng hoặc lưng, phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai.

– Ho kéo dài hoặc ho ra máu.

– Sút cân: Khi khó khăn trong việc ăn uống, người bệnh sẽ dễ bị sút cân, thiếu máu, suy kiệt,…

– Trong trường hợp những khối u ung thư thực quản di căn đến những bộ phận khác thì bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như ho, khàn tiếng, đau bụng, ngực,…

2. Những phương pháp chẩn đoán ung thư thực quản

Để chẩn đoán bệnh ung thư thực quản, ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện một số các loại xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh như sau: 

Nội soi thực quản: Đây là phương pháp giúp quan sát được rõ hình ảnh của thực quản, phát hiện và xác định được vị trí cũng như kích thước khối u ung thư. 

Nội soi để chẩn đoán ung thư thực quản.

–  Chụp X – quang: Thường được áp dụng đối với những trường hợp bệnh nhân không thể thực hiện nội soi thực quản. Hình ảnh kết quả chụp X-quang sẽ cho biết những bất thường đang xảy ra bên trong thực quản. 

– Chụp cắt lớp vi tính để kiểm tra về tình trạng xâm lấn của tế bào ung thư đến những cơ quan khác ra sao.

– Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u thường được thực hiện trong quá trình chẩn đoán bệnh và theo dõi sau điều trị bệnh. 

– Sinh thiết nếu có nghi ngờ ung thư: Các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô bệnh qua ống nội soi và sau đó phân tích dưới kính hiển vi để xác định, chẩn đoán bệnh. 

Dinh dưỡng rất quan trọng đối với bệnh nhân ung thư thực quản.

Nếu nghi ngờ có dấu hiệu ung thư thực quản hoặc nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh, bạn nên đến các bệnh viện để thực hiện kiểm tra, tầm soát bệnh. Lưu ý, cần lựa chọn những cơ sở y tế uy tín để đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác. 

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC với 26 năm kinh nghiệm thăm khám và điều trị bệnh sẽ là một gợi ý hoàn hảo dành cho bạn. Bệnh viện tự hào là nơi quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và được đầu tư quy mô về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị khám chữa bệnh. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện luôn cam kết về chất lượng kết quả. Đặc biệt MEDLATEC còn vinh dự đạt được những chứng chỉ danh giá, đó là chứng ISO 15189:2012 của Bộ Khoa học Công nghệ và chứng chỉ CAP của Hội Bệnh học Hoa Kỳ. 

Để đăng ký đặt lịch khám sớm, hãy liên hệ đến Tổng đài 1900 56 56 56, chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết cho bạn.

Chi tiết thông tin cho Những dấu hiệu ung thư thực quản mà bạn không thể chủ quan…

1. Khái niệm ung thư thực quản và các giai đoạn của bệnh 

Thực quản là một đoạn thuộc ống tiêu hóa đi từ cổ họng đến dạ dày, đảm nhận vai trò vận chuyển thức ăn và các chất lỏng từ miệng xuống dưới. Hiện nay, khối u ở thực quản là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất với tỷ lệ mắc cao và tiên lượng xấu nếu phát hiện muộn. 

Do đó mà cách nhận biết dấu hiệu ung thư thực quản được nhiều người quan tâm nhằm có thể phát hiện bệnh sớm và có biện pháp xử lý kịp thời. 

Khái niệm ung thư thực quản 

Khi các tế bào biểu mô trong thực quản phát triển một cách bất thường dẫn đến mất kiểm soát sẽ dẫn đến ung thư. Sau khi hình thành, các khối u này có thể lây lan sang các lớp cơ thực quản rồi di căn đến nhiều bộ phận khác như hạch bạch huyết, gan, thận, phổi, não bộ,…

Sự phát triển bất thường của các tế bào thực quản sẽ dẫn đến sự hình thành khối u

Dựa vào loại tế bào khác nhau mà ung thư thực quản được chia thành 2 loại: 

  • Ung thư tế bào biểu mô vảy (khoảng 90%) là dạng tế bào biểu bì vảy lót ở niêm mạc thực quản phát triển thành khối u, thường nằm ở phía trên hoặc giữa thực quản. 

  • Ung thư tế bào biểu mô tuyến (gần 10%) thường được hình thành và phát triển ở phía dưới thực quản. 

Khối u hình thành ở thực quản là một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm và phổ biến nhất hiện nay. Bệnh này cũng được xếp thứ ba trong số các loại bệnh ung thư xuất hiện ở đường tiêu hóa.

Ung thư thực quản được chia thành mấy giai đoạn? 

Dựa vào mức độ nặng nhẹ và lan rộng của khối u mà ung thư thực quản được chia thành 4 giai đoạn như sau: 

  • Giai đoạn 1: Là thời điểm khối u mới hình thành ở lớp màng trên cùng thực quản. Hầu hết các trường hợp đều chưa có biểu hiện cụ thể hoặc không xuất hiện triệu chứng khiến cho quá trình phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn. 

  • Giai đoạn 2: Các tế bào ung thư dần ăn sâu vào trong lòng thực quản nhưng chưa lan rộng ra những cơ quan lân cận. 

  • Giai đoạn 3: Khối u đã có sự xâm lấn đến các cơ quan xung quanh như tim, phổi và nhiều hạch bạch huyết gần kề.

  • Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối với tiên lượng xấu bởi tế bào ung thư đã có sự di căn đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Lúc này, người bệnh cần được điều trị một cách tích cực theo liệu trình của bác sĩ chuyên khoa để ngăn chặn quá trình di căn tiến triển nhanh và kéo dài sự sống. 

Ung thư thực quản phát triển qua 4 giai đoạn ở mức độ nặng nhẹ khác nhau

2. Nhận biết các dấu hiệu ung thư thực quản 

Việc phát hiện ung thư thực quản giai đoạn sớm kết hợp cùng phương pháp điều trị đúng cách sẽ cho hiệu quả cao trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của người bệnh. Tuy nhiên, những bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn đầu thường xuất hiện triệu chứng rất mơ hồ hoặc không có hiện tượng bất thường nào.

Chính vì vậy mà nhiều bệnh nhân khi được phát hiện ung thư thực quản thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn và kéo dài hơn. 

Nhận biết thông qua dấu hiệu ung thư thực quản sẽ giúp bạn sớm phát hiện bệnh

Dưới đây là một số dấu hiệu ung thư thực quản phổ biến mà bạn nên biết để tự bảo vệ chính mình. 

  • Thức ăn hoặc chất lỏng khi đi qua thực quản sẽ có cảm giác bị vướng, người bệnh sẽ thấy đau khi nuốt hoặc dễ bị nghẹn. Tình trạng này ban đầu thường sẽ xảy ra với các loại thức ăn dạng khô, đặc. Khi ung thư tiến triển nặng hơn thì ngay cả khi uống nước hay nuốt nước bọt, ăn thức ăn dạng lỏng, người bệnh cũng thấy ứ nghẹn hoặc đau. 

  • Thường xuyên có cảm giác đau, tức vùng ngực, gặp nhiều khi ăn. 

  • Buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, ho kéo dài hoặc ho ra máu

  • Thấy đau ở vùng phía sau xương ức hoặc xương bả vai, lan rộng xuống lưng, hông. 

  • Sụt cân một cách bất thường mặt dù chế độ ăn vẫn bình thường, ăn không ngon, kiệt sức, cơ thể mệt mỏi, thiếu máu,….

Những trường hợp ung thư thực quản di căn sẽ tùy vào cơ quan bị tấn công mà người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Khi thấy cơ thể có bất kỳ dấu hiệu ung thư thực quản nào thuộc các triệu chứng kể trên thì bạn cần đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt để được kiểm tra và đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. 

Nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa khi có biểu hiện nghi ngờ ung thư thực quản

Để được khám, kiểm tra, chẩn đoán ung thư thực quản, bạn có thể lựa chọn chuyên khoa Ung bướu – Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC. 

Bên cạnh một đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm với nghề, MEDLATEC còn sở hữu những yếu tố sau: 

  • Hệ thống trang thiết bị, máy móc y tế hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài. MEDLATEC có đầy đủ các loại máy móc là phương tiện chẩn đoán ung thư thực quản như máy nội soi, máy chụp X – quang, chụp CT scan, máy siêu âm,…

  • Trung tâm Xét nghiệm MEDLATEC hiện nay đã được công nhận đạt chuẩn khi được trao 2 chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP. Do đó, bạn có thể yên tâm về độ chính xác khi thực hiện xét nghiệm chỉ điểm ung thư thực quản tại đây. 

Nếu bạn xuất hiện dấu hiệu ung thư thực quản, hãy liên hệ ngay với chuyên gia tại khoa Ung bướu của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC để được tư vấn, xét nghiệm tầm soát và điều trị sớm. Mọi thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể gọi đến tổng đài: 1900 56 56 56 để được hướng dẫn.

Chi tiết thông tin cho Dấu hiệu ung thư thực quản: Biết sớm – Trị ngay – Hiệu quả cao…

Ung thư thực quản là gì?

Thực quản là phần trên của ống tiêu hóa, giúp chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Ung thư thực quản là khối u ác tính được hình thành từ niêm mạc thực quản. Khi phát triển khối u sẽ xâm nhập vào sâu trong thành thực quản. Theo thời gian, khối u to lên và có thể xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh, di căn hạch, di căn theo đường mạch máu, mạch bạch huyết tới các cơ quan khác: phổi, gan, xương… Thực quản dài khoảng 25cm, chia thành 3 đoạn: ⅓ trên, ⅓ giữa và ⅓ dưới. Khối u có thể xuất hiện bất cứ đâu dọc theo chiều dài thực quản.

Ung thư thực quản – Nguồn ảnh: Mayoclinic

 Theo TS.BS Trần Hải Bình – Bác sĩ Phó trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội ung thư thực quản được chia hai loại chính:

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm khoảng 90% ca ung thư thực quản; phát triển từ các tế bảo vảy lót ở niêm mạc thực quản đoạn ⅓ trên và ⅓ giữa, thường liên quan đến việc lạm dụng rượu và thuốc lá. 
  • Ung thư biểu mô tuyến chiếm khoảng 2-8% ca ung thư thực quản nguyên phát. Loại này bắt đầu trong các tế bào biểu mô tuyến ở đoạn ⅓ dưới của thực quản, nơi thực quản nối với dạ dày, thường liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày và béo phì.
  • Ngoài ra còn có các loại khác chiếm khoảng 1% bao gồm sarcom cơ trơn, u tế bào Schwann ác tính, u lympho ác tính…

Các yếu tố nguy cơ nào gây ung thư thực quản?

Ung thư thực quản thường gặp ở nam giới hơn với tỷ lệ mắc bệnh ở nam/nữ là 4:1. 

  • Thói quen hút thuốc, uống rượu bia là nguyên nhân hàng đầu khiến nam giới có yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản nhiều hơn phụ nữ. Những người hút thuốc nhiều, thời gian hút kéo dài càng có nguy cơ mắc ung thư. Tương tự, người sử dụng rượu bia nhiều cũng nằm trong nhóm cảnh báo mắc căn bệnh ác tính này. 
  • Chế độ ăn uống không khoa học đến từ thói quen ăn và uống nhiều đồ nóng, uống nhiều nước chứa có nhiều Nitrit và Nitrat (là nguồn sinh ra Nitrosamin-chất gây ung thư) thì khả năng mắc ung thư thực quản càng cao.
  • Ngoài ra các nguyên nhân do bệnh lý khác cũng tăng nguy cơ ung thư thực quản như: Trào ngược dạ dày thực quản (GERD), Barrett thực quản, co thắt tâm vị không được điều trị, túi thừa thực quản, bỏng thực quản do hóa chất.

Các yếu tố nguy cơ gây ung thư thực quản – Nguồn ảnh: verywellhealth

Chi tiết thông tin cho Bệnh viện đa khoa Tâm Anh…

6 dấu hiệu ung thư thực quản

Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn đầu thường không biểu hiện rõ ràng. Dấu hiệu ung thư thực quản thường phát triển khi khối u trong thực quản có kích thước đủ lớn.

1. Khó nuốt là dấu hiệu ung thư thực quản đầu tiên

Dấu hiệu ung thư thực quản dễ nhận biết nhất chính là khó nuốt. Khi khối u phát triển đủ lớn sẽ làm thu hẹp lỗ mở của thực quản, khiến việc nuốt thức ăn gặp khó khăn. Bệnh nhân sẽ có cảm giác như thức ăn mắc kẹt trong cổ họng hoặc ngực, thậm chí là bị mắc nghẹn thức ăn. Với một số bệnh nhân, tình trạng sặc thức ăn cũng có thể xảy ra. Nguyên nhân là do thức ăn trào ngược qua thực quản và có thể lên đến miệng.

Cảm giác khó nuốt và đau khi nuốt ngày càng trở nên nghiêm trọng do thực quản thu hẹp khi khối ung thư đang phát triển. Nuốt có thể trở nên đau đớn nếu khối ung thư đủ lớn và làm hạn chế sự di chuyển của thức ăn qua thực quản. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau trong cổ họng hoặc giữa ngực, đặc biệt là khi nuốt.

2. Thay đổi thói quen ăn uống

Khi việc nuốt trở nên khó khăn hơn, bệnh nhân thường phải thay đổi chế độ và thói quen ăn uống để tránh khó nuốt. Ví dụ, bệnh nhân phải cắn miếng thức ăn nhỏ hơn, ăn thức ăn mềm lỏng, tránh thức ăn ở dạng rắn, nhai thức ăn một cách cẩn thận và chậm rãi hơn.

Vấn đề nuốt thậm chí có thể trở nên nghiêm trọng đến mức một số người ngừng ăn hoàn toàn thức ăn rắn và chuyển sang chế độ ăn lỏng. Nếu dấu hiệu ung thư thực quản tiếp tục phát triển, đến một lúc nào đó, ngay cả chất lỏng cũng có thể khó nuốt.

Ngoài ra, để giúp đưa thức ăn qua thực quản, cơ thể tạo ra nhiều nước bọt hơn. Điều này dẫn đến tình trạng bệnh nhân tiết ra nhiều chất nhầy hoặc nước bọt đặc và có nhu cầu khạc nhổ.

3. Dấu hiệu ung thư thực quản: Đau tức ngực mãn tính

Nếu bị chứng ợ nóng mãn tính hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), bạn đã quen với cảm giác đau hoặc nóng rát ở giữa ngực. Cảm giác đau tức ngực có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi ung thư thực quản phát triển. Ung thư thực quản cũng có thể gây đau ngực vài giây sau khi nuốt, khi thức ăn hoặc chất lỏng di chuyển đến vị trí của khối u trong thực quản.

4. Sụt cân không rõ nguyên nhân

Khoảng 50% những người bị ung thư thực quản bị sụt cân không rõ nguyên nhân. Điều này có thể là do ăn ít hơn vì khó nuốt hoặc giảm cảm giác thèm ăn do khối u đang phát triển bên trong cơ thể.

5. Chảy máu trong thực quản

Khối u trong thực quản có thể dẫn đến tình trạng chảy máu. Máu này sau đó đi qua đường tiêu hóa, có thể khiến phân có màu đen. Theo thời gian, lượng máu mất đi này có thể dẫn đến thiếu máu (lượng hồng cầu thấp), khiến người bệnh cảm thấy rất mệt mỏi.

6. Ho mãn tính hoặc khàn giọng

Một số dấu hiệu ung thư thực quản khác có thể xuất hiện là giọng nói khàn, cảm giác khó chịu ở cổ họng hoặc ho mãn tính không biến mất.

Ngoài ra, một số triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn cuối thường bao gồm:

Khi nào nên đến gặp bác sĩ?

Có một hoặc nhiều triệu chứng kể trên không có nghĩa là bạn bị ung thư thực quản. Trên thực tế, nhiều triệu chứng trong số này có thể là do các bệnh lý khác gây ra. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn nên đến bác sĩ thăm khám càng sớm càng tốt nếu các triệu chứng kể trên lặp đi lặp lại trong thời gian dài, đặc biệt là khó nuốt để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. Điều trị có thể hiệu quả hơn khi ung thư thực quản được phát hiện sớm.

Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn:

  • Gặp vấn đề về nuốt
  • Sụt cân đáng kể trong vòng 6 đến 12 tháng qua mà không rõ nguyên nhân
  • Các dấu hiệu ung thư thực quản trở nên nghiêm trọng hoặc không thuyên giảm sau 2 tuần
  • Một tình trạng khác gây ra các triệu chứng về tiêu hóa mà không cải thiện sau 2 tuần điều trị.

Bạn cũng có nhiều nguy cơ bị ung thư thực quản hơn nếu hút thuốc, uống rượu nhiều, mắc chứng ợ nóng, ợ chua mãn tính hoặc bị trào ngược axit (trào ngược dạ dày thực quản hay GERD). Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nhé!

Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh Barrett thực quản, một tình trạng tiền ung thư do trào ngược axit mãn tính, nguy cơ ung thư thực quản của bạn cũng sẽ cao hơn. Tầm soát ung thư thực quản có thể là một lựa chọn cho những người bị Barrett thực quản.

Dấu hiệu ung thư thực quản thường không được chẩn đoán cho đến khi nó đã chuyển sang giai đoạn nặng, vì vậy, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào của bệnh ung thư thực quản nên đi khám sức khỏe để tầm soát một cách chính xác các bệnh có thể có tại các cơ sở xét nghiệm.

Chi tiết thông tin cho Cảnh báo 6 dấu hiệu ung thư thực quản • Hello Bacsi…

Tìm hiểu về ung thư thực quản

– Thực quản là một phần của ống tiêu hóa nối miệng và cổ họng xuống dạ dày, dài khoảng 25 cm. Thức ăn được vận chuyển từ miệng đi qua thực
quản rồi đến dạ dày. Ung thư thực quản là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô của thực quản

Nguyên nhân gây bệnh do đâu?

Cũng như các bệnh ung thư khác, cho đến nay các nguyên nhân gây ung thư thực quản vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, chúng ta có thể biết được các yếu tố nguy cơ gây bệnh để phòng tránh.
– Thường xuyên uống rượu, hút thuốc lá: Đây là thói quen phổ biến ở nam giới. Những người thường xuyên uống rượu có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư thực quản, đặc biệt, nguy cơ càng tăng cao ở những người vừa uống rượu vừa hút thuốc lá.

– Chế độ ăn uống: Thường xuyên ăn, uống các thực phẩm có chứa nitrit và nitrat (dưa muối, cà muối, thịt muối,…). Hoặc chế độ ăn nhiều chất béo, ít chất xơ, rau xanh, hoa quả hoặc thói quen ăn đồ cay, nóng, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ nướng làm gây nên các tổn thương ở niêm mạc thực quản.
– Các tổn thương ở thực quản: viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản, sẹo bỏng thực quản, bệnh co thắt tâm vị,…
– Tiền sử gia đình có người thân mắc ung thư thực quản.
– Những người bị thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Yếu tố tuổi tác, giới tính: Bệnh thường gặp ở độ tuổi 55-80, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nữ giới (chiếm tỷ lệ 80%).

Các triệu chứng ung thư thực quản

Ở giai đoạn sớm, hầu như bệnh không gây nên triệu chứng hay dấu hiệu gì.
Khi khối u đã phát triển, bệnh nhân thường gặp phải một số triệu chứng của bệnh ung thư thực quản sau:

  •  Khó nuốt hoặc nuốt đau, mức độ nuốt nghẹn ngày càng tăng dần.
  • Đau họng, đau sau xương ức, đau lưng, đau ở giữa xương bả vai.
  • Khàn giọng.
  • Tăng tiết nước bọt, nấc, ợ nóng.
  • Nôn, có thể có nôn rau máu.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Có thể bị nổi hạch cổ, hạch thượng đòn.

Chi tiết thông tin cho Kiến thức chung về bệnh ung thư thực quản…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản

Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn cuối, Ung thư thực quản giai đoạn 1, Hình ảnh ung thư thực quản giai đoạn cuối, Ung thư thực quản sống được bao lâu, Ung thư thực quản ở người trẻ, Ung thư thực quản chữa được không, Tầm soát ung thư thực quản, Các giai đoạn ung thư thực quản

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Triệu Chứng Ung Thư Thực Quản trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Có thể bạn quan tâm:  Đại Học Y Dược Cơ Sở 2 - Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button