Thảo dược

Thuốc Mekocetin Là Thuốc Gì – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Thuốc Mekocetin Là Thuốc Gì có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Thuốc Mekocetin Là Thuốc Gì trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Thuốc Mekocetin Là Thuốc Gì:

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Mekocetin® là gì?

Mekocetin® được dùng để điều trị các bệnh như thấp khớp, bệnh lý mạch máu collagen, bệnh ngoài da, dị ứng, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, các bệnh về hô hấp, máu, ung thư và nhiều tình trạng khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Mekocetin® cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường: bạn uống 1– 10 viên/ngày.

Có thể bạn quan tâm:  Davinci Q6 Vaporizer Thảo Dược - Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Liều dùng sẽ được điều chỉnh tùy theo loại bệnh, mức độ nghiêm trọng và khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, bác sĩ sẽ giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và bạn sẽ được ngưng thuốc ngay khi có thể.

Liều dùng thuốc Mekocetin® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Mekocetin® như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Chi tiết thông tin cho Mekocetin® • Hello Bacsi…

Mekocetin là thuốc gì?

Thành phần trong công thức 1 viên thuốc Mekocetin

Hoạt chất

  • Betamethasone: 0.5 mg.

Tá dược

  • Tinh bột sắn, tinh bột ngô.
  • Lactose.
  • Talc.
  • Natri starch glycolate.
  • Màu Blue patente.
  • Magnesium stearate.
  • Colloidal silicon dioxide.

Công dụng của Betamethasone

  • Đây là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và kháng dị ứng.
  • Do betamethasone có ít tác dụng mineralocorticoid nên thuốc rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý bất lợi khi giữ nước.
Thuốc Mekocetin

Thuốc Mekocetin giá bao nhiêu?

Thông tin thuốc Mekocetin 500 mg:

  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 20 viên.
  • Giá thuốc Mekocetin (betamethasone): 90.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Theo đó, đây là loại thuốc bán theo đơn. Cần sử dụng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ. Bạn nên chọn mua tại những hiệu thuốc uy tín để đảm bảo hàng chất lượng và nhận được sự tư vấn cụ thể từ bác sĩ/dược sĩ.

Tác dụng của thuốc Mekocetin

Mekocetin có tác dụng gì?

Thuốc Mekocetin được dùng trong những trường hợp như sau:

  • Dùng để điều trị các bệnh như thấp khớp.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để chữa bệnh collagen, bệnh ngoài da, tình trạng dị ứng.
  • Không những vậy, đối với các bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid thì Mekocetin cũng có thể giúp điều trị được các trường hợp này.

Chi tiết thông tin cho Thuốc Mekocetin betamethasone: Kháng viêm chống thấp khớp – YouMed…

Những thông tin cần biết về thuốc Mekocetin

Mekocetin® là dược phẩm do công ty Dược phẩm Mekophar sản xuất. Một số thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sản phẩm.

Thành phần

Trong mỗi viên nén Mekocetin® gồm có những thành phần sau:

  • Betamethasone…………………………………….. 0,5 mg
  • Tá dược vừa đủ……………………………………..1 viên.

(Tá dược: Lactose, Colloidal silicon dioxide, tinh bột ngô, tinh bột sắn, Talc, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate, màu Blue patente).

Dược học và cơ chế tác động

Dược lực học

Betamethasone trong Mekocetin® là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, dị ứng bằng cách giảm phản ứng phòng vệ tự nhiên của cơ thể.

Dược động học 

Betamethasone dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhanh đến các tế bào, mô trong cơ thể, chuyển hóa chủ yếu tại gan và được bài tiết qua con đường nước tiểu là chủ yếu. Một số nghiên cứu cho thấy thuốc có thể được bài tiết qua nhau thai, sữa mẹ nhưng chỉ với một lượng nhỏ.

Chỉ định

Mekocetin® được dùng để điều trị các bệnh ngoài da, bệnh thấp khớp, dị ứng, bệnh nội tiết, bệnh collagen, bệnh ở mắt, máu, ung thư và nhiều bệnh lý khác có đáp ứng với corticosteroid.

Chống chỉ định

Không dùng Mekocetin® cho những đối tượng sau:

  • Người bị mẫm cảm với các thành phần của thuốc hoặc với các corticosteroid khác.
  • Người bị tiểu đường, loét dạ dày tá tràng, tâm thần.
  • Người bịu nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn, nhiễm virus.

Dạng bào chế

Thuốc được bào chế dạng viên nén, hộp gồm 5 vỉ x 10 viên.

Cách dùng

Đọc kĩ thông tin được in trên nhãn dán hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên môn về cách dùng trước khi dùng cho mục đích điều trị.

  • Thuốc dùng đường uống, kèm một ly nước đầy.
  • Không dùng quá liều hay ít liều hơn với quy định.
  • Dùng thuốc đúng liệu trình, không tự ý ngưng thuốc kể cả khi nhận thấy triệu chứng bệnh đã thuyên giảm nếu không được chuyên gia cho phép.

Liều dùng

Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh lý mắc phải. Liều dùng có thể được giảm đến mức duy trì tối thiểu hoặc ngưng ngay khi có thể nếu như triệu chứng bệnh có biểu hiện thuyên giảm và biết mất.

  • Liều dùng cho người lớn: Uống 1 – 10 viên/ ngày.
  • Liều dùng cho trẻ em: Chưa nghiên cứu và xác định. Hỏi thăm ý kiến chuyên gia nếu có ý định dùng thuốc cho đối tượng trẻ em.

Bảo quản

  • Bảo quản Mekocetin® ở nhiệt độ phòng, nơi hô ráo, thoáng mát.
  • Đặt thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và động vật nuôi trong nhà.
  • Khi nhận thấy thuốc thay đổi màu sắc hay xuất hiện mùi bất thường, tuyệt đối không sử dụng. Việc dùng thuốc hỏng hoặc hết hạn có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Bạn có thể liên hệ nhân viên y tế để biết thêm cách xử lý thuốc trên.

Giá bán

Hiện tại, Mekocetin® được bán ở nhiều nhà thuốc lớn trên toàn quốc. Giá bán cho một hộp gồm 5 vỉ x 20 viên là 85.000 nghìn VNĐ.

Cùng với sản phẩm Mekocetin hiện nay, người tiêu dùng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng thêm một số sản phẩm nội tiết giúp tăng cường sức đề kháng cũng như hệ miễn dịch tự nhiên cho cơ thể. Đồng thời, các loại sản phẩm nội tiết tố này cũng giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc các bệnh về da, nội tiết, xương khớp hay bệnh ở mắt, máu,….

Về thông tin của các sản phẩm này, quý khách hàng có thể tìm hiểu chi tiết tại DrVitamin. Bên cạnh đó, quý khách hàng cũng có thể đặt hàng tại Dr Vitamin để nhận được sự tư vấn tận tình của các bác sĩ và các chuyên gia. DrVitamin hiện nay là chuỗi siêu thị vitamin hiện đại hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm vitamin và thực phẩm chức năng chính hãng với giá ưu đãi. 

Vì vậy với mọi nhu cầu đặt hàng hoặc cần được tư vấn về sản phẩm, giá thành hay công dụng, cách dùng, khách hàng đều có thể liên hệ với DrVitamin TẠI ĐÂY.

Hiện tại cùng với sản phẩm này,

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Mekocetin®

Tương tự như những loại thuốc tây khác, Mekocetin® có thể gây tác dụng phụ và tương tác với những loại thuốc điều trị khác nếu không dùng đúng cách. Tham khảo thông tin dưới đây để biết thêm những rủi ro có thể gặp phải để chủ động trong tình huống mắc phải.

Thận trọng/ Cảnh báo

Để dùng thuốc an toàn, người bệnh cần lưu ý những điều sau:

Cảnh báo cho đối tượng đặc biệt:

Sử dụng thuốc Mekocetin® cho đối tượng mang thai hoặc đang cho con bú cần cân nhắc giữa những lợi ích và rủi ro có thể mắc phải trong quá trình điều trị. Liên hệ với bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Cảnh báo chung:

  • Nên dùng thuốc liều thấp nhất có thể để kiểm soát bện. Khi bệnh thuyên giảm, nên giảm liều đến mức duy trì tối thiểu trước khi ngưng thuốc hoàn toàn.
  • Điều trị bằng Betamethasone kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể (nhất là đối tượng trẻ em), glaucom gây tổn thương dây thần kinh thị giác.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng bị lao tiến triển, Herpes simplex mắt, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, mắc bệnh tuyến giáp, suy gan, suy thận, loãng xương, tăng huyết áp, động kinh…
  • Chưa có báo cáo cho thấy thuốc có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tác dụng phụ

Trong quá trình điều trị bằng Mekocetin®, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Mất kali
  • Giữ Natri, giữ nước
  • Giảm dung nạp glucose
  • Yếu cơ
  • Loãng xương
  • Hội chứng Cushing.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Thay đổi tâm trạng
  • Đục thủy tinh thể
  • Loét dạ dày
  • Trướng bụng
  • Viêm loét thực quản

Tác dụng phụ hiếm gặp:

Trên đây chưa phải là danh mục liệt kê đầy đủ nhất những tác dụng phụ có thể mắc phải khi dùng Mekocetin® điều trị. Lưu ý là không phải ai dùng thuốc cũng gặp phải những triệu chứng trên.

Thông báo cho chuyên gia nếu như nhận thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Mekocetin® có thể tương tác với những thuốc điều trị sau:

  • Paracetamol: Dùng đồng thời Paracetamol dài ngày hoặc liều cao với Mekocetin có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
  • Thuốc chống đông loại coumarin: Dùng đồng thời có thể làm giảm hiệu quả chống đông của những thuốc thuộc nhóm trên.
  • Glycozid tim: Dùng đồng thời có thể gây loạn nhịp tim, hạ kali máu, tăng nồng độ salicylat có trong máu.
  • Insulin, thuốc chống đái tháo đường: Mekocetin có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu nên cần điều chỉnh nồng độ nếu như dùng đồng thời.
  • Thuốc chống trầm cảm: Dùng đồng thời có thể gây rối loạn tâm thần.
  • Phenobarbiton, rifampicin, phenytoin,hoặc ephedrin: Thuốc làm giảm tác dụng của Mekocetin.
  • Estrogen: Dùng đồng thời có thể làm tăng độc tính của Mekocetin.
  • Thuốc kháng viêm không steroid, rượu: tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.

Xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

Thiếu liều hoặc quá liều Mekocetin đều gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và hiệu quả trị bệnh. Đối với trường hợp thiếu liều, bạn bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều dùng bị bỏ lỡ gần với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua và dùng thuốc đúng lịch trình.

Trong trường hợp quá liều gây xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng, cần nhanh chóng liên hệ chuyên gia hoặc đến cơ sở y tế để có biện pháp xử lý thích hợp.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Mekocetin. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc gặp trở ngại trong quá trình điều trị bằng thuốc trên, bạn nên liên hệ với người có chuyên môn để giải đáp và tìm hướng giải quyết.

Có thể bạn quan tâm

Xem thêm

Chi tiết thông tin cho Mekocetin: Công dụng, liều dùng, hướng dẫn sử dụng…

1. Thuốc Mekocetin là thuốc gì?

Mekocetin là dược phẩm thuộc nhóm nội tiết tố. Thuốc được bào chế dạng viên nén, với thành phần chính là Betamethasone 0,5mg và tác dược Lactose, tinh bột ngô, sodium starch glycolate, tinh bột sắn Colloidal silicon dioxide, màu Blue patente.

Với thành phần chính Betamethasone, loại thuốc này có khả năng chống viêm, chống thấp khớp và điều trị dị ứng rất hiệu quả. Thuốc được hấp thụ nhanh chuyển hóa qua gan và bài tiết ra ngoài cơ thể rất tốt, vì vậy thuốc Mekocetin thường xuất hiện nhiều trong kê đơn của bác sĩ.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Mekocetin

2. Thuốc Mekocetin có tác dụng gì?

Thuốc Mekocetin thường được dùng để điều trị các bệnh như thấp khớp, bệnh lý mạch máu collagen, bệnh ở mắt, bệnh nội tiết, bệnh ngoài da, dị ứng, các bệnh về hô hấp, máu, ung thư và nhiều tình trạng khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.

Theo các chuyên gia, thuốc kháng viêm Mekocetin được chỉ định điều trị trong những trường hợp sau:

  • Trị các bệnh ngoài da như viêm da cơ địa, dị ứng, lupus ban đỏ, mề đay hay viêm da tiếp xúc…
  • Điều trị chứng bệnh thấp khớp bao gồm viêm cơ, viêm khớp dạng thấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm khớp vảy nến..
  • Điều trị bệnh nội tiết, một số bệnh về đường tiêu hóa…
  • Trị bệnh ở mắt mà chủ yếu khi xuất hiện dấu hiệu viêm, chữa viêm mũi, bệnh về đường hô hấp
  • Điều trị bệnh về máu và là thuốc hỗ trợ điều trị ung thư, chứng thận hư ở người bệnh.

3. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Mekocetin

Cách dùng

Thuốc Mekocetin được chỉ định dùng bằng đường uống cùng với một ly nước đầy. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy đọc kỹ thông tin được in trên nhãn dán hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên môn về cách dùng trước khi dùng cho mục đích điều trị.

Bên cạnh đó, người bệnh nên dùng thuốc đúng liệu trình, không tự ý ngưng hoặc tăng liều nếu không được bác sĩ cho phép.

Liều dùng

Đối với người lớn

  • Bệnh nhân bị viêm mũi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Bệnh nhân bị viêm khớp, thấp khớp: Mỗi ngày nên dùng 6mg – 8mg chia đều làm 3 – 4 lần uống. Tùy vào tình trạng cụ thể của bệnh mà có thể giảm từ 0,25 – 0,5mg thuốc mỗi ngày.
  • Bệnh nhân bị hen suyễn: Mỗi ngày nên uống 6 – 8 viên, chia đều 3 – 4 lần uống.

Đối với trẻ em

Đối với trẻ em liều dùng thuốc Mekocetin sẽ do bác sĩ chỉ định cụ thể. Bởi căn cứ vào độ tuổi, cân nặng, thể trạng sức khỏe, tình trạng bệnh mà sẽ được kê đơn dùng thuốc khác nhau.

Cách xử trí khi dùng thiếu hoặc quá liều

Việc uống thiếu liều hoặc quá liều Mekocetin đều gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và hiệu quả trị bệnh. Trong trường hợp quá liều gây ra những triệu chứng nghiêm trọng, cần nhanh chóng liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để có biện pháp xử lý kịp thời.

Đối với trường hợp thiếu liều, bạn bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều dùng bị bỏ lỡ gần với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua và dùng thuốc đúng lịch trình.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Mekocetin

Xem thêm: Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Zentel

Chi tiết thông tin cho Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Mekocetin…

1. Thuốc Mekocetin là gì?

Thành phần trong công thức 1 viên thuốc Mekocetin

Hoạt chất

Betamethasone…………………………………………………………………0,5mg

Tá dược

  • Tinh bột sắn, Tinh bột ngô
  • Lactose
  • Talc
  • Natri starch glycolate
  • Màu Blue patente
  • Magnesium stearate
  • Colloidal silicon dioxide.

Tác dụng của thuốc Mekocetin là gì?

Mekocetin được dùng để điều trị các bệnh như thấp khớp, bệnh lý mạch máu collagen, bệnh ngoài da, dị ứng, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, các bệnh về hô hấp, máu, ung thư và nhiều tình trạng khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.

2. Thuốc Mekocetin điều trị một số bệnh sau

2.1. Thấp khớp là bệnh  gì?

Thớp khớp là tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến cơ bắp, xương, khớp và đôi khi được coi là bệnh viêm thấp khớp.

Phần lớn, người ta dùng từ “thấp khớp” để đề cập đến bệnh Viêm khớp dạng thấp. Một số quốc gia dùng từ “thấp khớp” để miêu Tả hội chứng đau cơ xơ hóa. Thấp khớp có 2 dạng:

  • Thấp khớp liên quan tới khớp: những tình trạng ảnh hưởng đến khớp xương bao gồm Viêm khớp dạng thấp, lupus, Gút, viêm đốt sống, v.v.;
  • Thấp khớp không liên quan đến khớp: tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến các phần mô mềm và cơ như viêm khớp dạng thấp.

2.3. Viêm da Dị ứng là bệnh gì?

Viêm da dị ứng còn được gọi là Viêm da dị ứng, là một tình trạng bệnh lý thường gặp của da. Đây là bệnh mãn tính và có xu hướng bùng phát rồi tự khỏi sau một khoảng thời gian. Viêm da Dị ứng làm cho da trở nên nóng, ngứa, khô và tróc vảy. Mảng Da khô xuất hiện ở vùng da đầu, trán và mặt. Mức độ của bệnh biến đổi từ nặng đến nhẹ. Khi bạn mắc viêm da dị ứng, bạn có thể đồng thời bị một bệnh lý khác như hen hoặc viêm mũi dị ứng. Viêm da dị ứng có thể làm bạn Ngứa rất nhiều, ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt hàng ngày. Hãy tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ để ngăn tình trạng bệnh diễn tiến nặng hơn.

2.3. Bệnh Ngoài da

  • Viêm da cơ địa.
  • Viêm da tiếp xúc.
  • Bệnh vảy nến.
  • Viêm da mủ
  • Nổi mề đay – mẩn ngứa.
  • Bệnh ghẻ
  • Nấm da.

Chi tiết thông tin cho Thuốc Mekocetin điều trị thấp khớp, bệnh ngoài da và dị ứng…

Thuốc Mekocetin là gì?

Mekocetin điều trị viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng & các thương tổn.

Thành phần 

  • Dược chất chính: Betamethasone, 0.5mg

  • Loại thuốc: Kháng viêm

  • Dạng thuốc, hàm lượng:Viên nén

Công dụng

Mekocetin điều trị viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng & các thương tổn.

Liều dùng 

Cách dùng Mekocetin

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng Mekocetin

  • Khởi đầu: 0,25 – 8 mg/ngày tùy bệnh. Trẻ em 17,5 – 250 mcg/kg/ngày.

  • Viêm thấp khớp & các thương tổn khác 1 – 2,5 mg/ngày, duy trì: 0,5 – 1,5 mg/ngày.

  • Thấp khớp cấp 6-8 mg/ngày, sau đó giảm từ 0,25 – 0,5 mg/ngày đến khi đạt liều duy trì & tiếp tục trong 4 – 8 tuần.

  • Hen 3,5 – 4 mg/ngày x 1 – 2 ngày; sau đó giảm liều còn 0,25 – 0,5 mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì.

  • Khí phế thũng-xơ phổi 2 – 3,5 mg/ngày (chia nhiều lần); duy trì: 1 – 2,5 mg.

  • Viêm mũi dị ứng khó trị ngày 1: 1,5 – 2,5 mg/ngày, chia nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5 mg/ngày đến khi triệu chứng phát lại.

Tác dụng phụ 

Rối loạn nước & điện giải, yếu cơ, loét dạ dày-tá tràng. Bệnh da, chậm lành vết thương, co giật, rối loạn kinh nguyệt.

Lưu ý 

Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm Herpes, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, viêm ruột thừa, vừa qua phẫu thuật nối ruột; loét dạ dày; suy thận, cao huyết áp; loãng xương & nhược cơ nặng. Không chủng vaccine.

Chống chỉ định

Nhiễm nấm toàn thân. Quá mẫn.

Chi tiết thông tin cho Mekocetin | BvNTP…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Thuốc Mekocetin Là Thuốc Gì này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Thuốc Mekocetin Là Thuốc Gì trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button