Thảo dược

Thuốc Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Thuốc Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Thuốc Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Thuốc Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu:

1. Tổng quan về bệnh viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại các cơ quan của hệ niệu như thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Tác nhân chủ yếu gây nên bệnh viêm đường niệu là do vi khuẩn (điển hình là vi khuẩn E.coli) xâm nhập, tấn công gây nhiễm trùng. Vi khuẩn chủ yếu xâm nhập theo đường ngược dòng từ vùng quanh trực tràng, hậu môn đến niệu đạo sau đó đi ngược lên đến bàng quang.

Viêm đường tiết niệu gây rối loạn tiểu tiện ở người bệnh (tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu…). Điều này khiến họ cảm thấy khó chịu và gây tác động không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày. Nguy hiểm hơn, nếu bệnh không được điều trị hoặc điều trị không dứt điểm sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.

Hiện nay, việc điều trị viêm đường tiết niệu đơn giản và hiệu quả nhất là dùng thuốc kháng sinh. Trong đó người bệnh thường để ý thấy thuốc chữa viêm tiết niệu màu xanh được kê chủ yếu.

Thuốc điều trị viêm đường tiết niệu màu xanh được sử dụng khá phổ biến.

2. Thuốc chữa viêm đường tiết niệu màu xanh là gì?

Thuốc chữa bệnh viêm đường tiết niệu màu xanh là tên gọi chung của nhiều thuốc khác nhau để điều trị các bệnh liên quan như viêm bàng quang, viêm niệu đạo… Tuy nhiên tên gọi này chỉ nêu ra đặc điểm màu sắc chung của thuốc. Thông tin không đầy đủ này có thể gây khó khăn trong việc xác định chính xác loại thuốc để điều trị.

Theo tìm hiểu, thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh là các thuốc có chứa thành phần xanh methylen hoặc methylthioninium. Chính các thành phần này khiến thuốc thường có màu xanh đặc trưng.

Trong nhiều trường hợp, thuốc chữa viêm đường niệu màu xanh được bác sĩ chuyên khoa chuyên dùng và chỉ định bắt buộc. Bởi các thuốc này có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị các bệnh viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên thuốc cũng có chống chỉ định trong một vài trường hợp nhất định.

Chi tiết thông tin cho [Tổng hợp] Những loại thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh hiệu quả…

1. Đại cương bệnh viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ chung tình trạng viêm nhiễm ở những cơ quan thuộc hệ tiết niệu như niệu quản, thận, niệu đạo và bàng quang. Vi khuẩn, nhất là vi khuẩn E.coli là tác nhân chủ yếu gây ra bệnh lý này. Chúng sẽ ngược dòng từ hậu môn, trực tràng hoặc từ âm  đạo (ở nữ giới) xâm nhập vào niệu đạo, sau đó là tấn công ngược lên bàng quang.

Viêm đường tiết niệu khiến bệnh nhân gặp các triệu chứng rối loạn tiểu tiện như tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu ra máu,… gây khó chịu ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt hàng ngày. Nghiêm trọng hơn, nếu không điều trị sớm hoặc chữa dứt điểm thì sẽ dẫn tới các biến chứng hết sức nguy hiểm.

Viêm đường tiết niệu gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của người bệnh

Cho đến nay, phương pháp điều trị hiệu quả và được áp dụng phổ biến nhất đối với những trường hợp bị viêm đường tiết niệu đó là dùng thuốc kháng sinh, và các thuốc sát  khuẩn đường  niệu có màu xanh hay được chỉ định trong các đơn kê toa của bác sĩ.

2. Thế nào là thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh?

Thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh được dùng để chỉ các loại thuốc khác nhau nhưng có cùng màu xanh, sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu như viêm niệu đạo, viêm bàng quang,…

Sở dĩ những loại thuốc này có màu xanh là do có chứa thành phần xanh methylthioninium hoặc xanh methylen. Nhiều ca bệnh được bác sĩ chuyên khoa khuyên dùng thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh vì hiệu quả mà chúng đem lại. Tuy nhiên tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ phải điều chỉnh và chỉ định các loại thuốc phù hợp với bệnh cảnh của từng người bệnh.  

Dưới đây là danh sách những loại thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh được dùng phổ biến hiện nay:

2.1. Thuốc Midasol

Thuốc Midasol có tác dụng làm giảm viêm, sưng đau đường tiết niệu dưới và thường được chỉ định đối với những bệnh nhân chưa gặp biến chứng nguy hiểm, phức tạp. Dựa vào tình trạng viêm nhiễm cũng như độ tuổi của người bệnh mà sẽ áp dụng liều dùng thích hợp. Người lớn: ngày uống 6 viên từ 2 – 3 lần. Dùng sau bữa ăn từ 30 – 40 phút.

2.2. Thuốc TanaMisolBlue

Đây là loại thuốc giúp hỗ trợ điều trị tình trạng viêm chưa xảy ra biến chứng phức tạp. Thuốc còn có công dụng điều trị giảm sung huyết ở những tổ chức xung quanh. Liều dùng như sau: người lớn mỗi lần sử dụng từ 2 – 3 viên, 3 lần/ngày và uống sau khi ăn.

2.3. Thuốc Domitazol

Cũng giống như 2 loại thuốc trên, Domitazol cho hiệu quả cao khi sử dụng trong những trường hợp bị viêm sưng, đau tấy đường tiết niệu nhưng còn ở mức độ nhẹ chưa có biến chứng nặng. Liều dùng dựa trên diễn tiến của bệnh, người trưởng thành mỗi lần uống 2 viên, chia 3 lần/ngày và trẻ em cần tham khảo hướng dẫn từ chuyên gia. 

Những loại thuốc này có màu xanh là do có chứa thành phần xanh methylthioninium hoặc xanh methylen

2.3. Thuốc Miclacol Blue F

Loại thuốc này được chiết xuất từ những thành phần tự nhiên giúp chống nấm, chống nhiễm khuẩn và nhiễm trùng khá hiệu quả và dùng cho những bệnh nhân bị viêm đường tiết niệu chưa gặp biến chứng nặng. Có thể nói đây là kháng sinh tương đối an toàn và tương thích với cơ thể người dùng. Người lớn mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 6 viên và dùng sau ăn từ 30 – 40 phút.

2.4. Thuốc Mictasol Bleu

Mictasol Bleu là loại thuốc hỗ trợ kháng khuẩn, khử trùng được dùng để hỗ trợ chữa các bệnh lý thuộc đường tiết niệu và đã xảy ra biến chứng. Công dụng của thuốc là giúp giảm sưng đau, ngăn chặn sự tấn công của các loại vi khuẩn gây bệnh. Nhiều trường hợp bệnh đã ở mức nghiêm trọng thì bác sĩ có thể chỉ định kết hợp thuốc Mictasol Bleu với một loại kháng sinh khác để trị bệnh. Liều dùng: 3 lần/ngày, mỗi lần từ 6 – 9 viên.

2.5. Thuốc Doxycycline

Doxycycline là kháng  sinh cũng được chỉ định nhiều trong điều trị nhiễm khuẩn, trong đó có nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới do tác nhân là vi khuẩn chlamydia hoặc mycoplasma gây nên. Thuốc này đặc biệt có tác dụng trên cả vi khuẩn gram (-) và gram (+).

Doxycycline sử dụng cho người từ 8 tuổi trở lên. Đối với nhiễm trùng chưa biến chứng thì dùng 1 viên/lần trong hoặc sau bữa ăn, 2 lần/ngày. Duy trì thuốc từ 10 – 13 ngày để thuốc phát huy hiệu quả tối đa.

2.6. Thuốc Micfasoblue

Thuốc Micfasoblue được dùng trong các ca bệnh bị viêm nhiễm cơ quan sinh dục (viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng), sát khuẩn đường tiết niệu, phụ nữ đau tử cung, đau vùng âm hộ và đau bụng kinh. Liều dùng khuyến cáo: ngày 3 lần, mỗi lần từ 6 – 9 viên và dùng trước khi ăn.

3. Những lưu ý khi dùng thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh

Như chúng ta đã biết, tình trạng kháng thuốc kháng sinh ngày càng trở nên nghiêm trọng do việc lạm dụng loại thuốc này một cách bừa bãi, dùng quá liều lượng quy định, dùng không theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Điều này gây nhiều nguy hại khi có những trường hợp người bệnh bị nhờn thuốc, hiệu quả điều trị thấp và phải chịu đựng những đau đớn do bệnh gây ra. Do đó, trước khi sử dụng thuốc kháng sinh nói chung và những loại thuốc kể trên thì bệnh nhân cần lưu ý những điều sau: 

  • Không tự ý dùng thuốc khi chưa đi thăm khám, chẩn đoán, xác định bệnh. Sử dụng dưới sự giám sát và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa;

  • Nếu đang phải dùng thuốc điều trị bệnh lý khác, cần cung cấp thông tin cho bác sĩ để cân nhắc có thể dùng song song các loại thuốc với nhau không;

  • Tuân thủ liều dùng phù hợp, đặc biệt là trẻ em cần có chỉ định cụ thể của chuyên gia y tế;

  • Khi quên uống thuốc không được uống cộng dồn các liều dùng vào cùng một lần vì có thể dẫn tới ngộ độc thuốc;

  • Không phá vỡ cấu trúc bào chế của thuốc mà cần uống theo nguyên dạng ban đầu vì điều này sẽ khiến cho khả năng hấp thụ và tác dụng của thuốc bị giảm đi đáng kể;

  • Các đối tượng như phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người suy thận, người mẫn cảm với các thành phần của thuốc, người mang các bệnh lý khác cần hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng những loại thuốc trên;

  • Lưu ý tham vấn bác sĩ về việc kiêng cữ những món ăn cụ thể trong quá trình điều trị bằng thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh;

  • Uống thuốc kết hợp vận động điều độ hàng ngày để tăng cường hệ miễn dịch;

  • Thuốc có thể khiến nước tiểu bệnh nhân chuyển sang màu xanh.

Nên thăm khám chẩn đoán bệnh trước khi dùng thuốc

Trên đây là tổng hợp các loại thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh được dùng để điều trị bệnh lý hệ tiết niệu.

 Hi vọng với những thông tin trên bạn đã hiểu rõ hơn về các loại thuốc này, đồng thời nếu đang gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan tới sức khỏe, hãy liên hệ tới Tổng đài 1900 56 56 56, tư vấn viên của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC sẽ hỗ trợ giải đáp và đặt lịch khám với bác sĩ chuyên khoa giúp bạn. 

Chi tiết thông tin cho Thuốc viêm đường tiết niệu màu xanh gồm những loại nào?…

Viêm đường tiết niệu là gì?

Viêm đường tiết niệu là tình trạng này xảy ra khi vi khuẩn từ da hay trực tràng tấn công vào niệu đạo và lây nhiễm vào đường tiết niệu. Nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến một số bộ phận của đường tiết niệu, nhất là bàng quang, tạo thành viêm bàng quang. Tuy nhiên, nhiễm trùng thận (viêm bể thận) mới là loại nguy hiểm nhất, dù tỷ lệ nhỏ hơn.

Viêm đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một bệnh rất phổ biến, không phân biệt giới tính hay độ tuổi. Tuy nhiên, do đặc điểm cấu tạo của hệ tiết niệu, nên nữ giới thường dễ nhiễm bệnh hơn nam giới.

Viêm đường tiết niệu không thể tự khỏi nên bệnh nhân thường được bác sĩ chỉ định đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu bằng kháng sinh. Vì thế, cần phải nghiêm túc tuân thủ để nhanh lành bệnh và hạn chế nguy cơ tái phát.Các nhóm thuốc kháng sinh trong điều trị viêm đường tiết niệu

Theo các chuyên gia Tiết niệu, BVĐK Tâm Anh, viêm đường tiết niệu có những đặc thù về vị trí, tình trạng… Các bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng sinh đường uống, tiêm tĩnh mạch hay thuốc sát khuẩn tại chỗ để tối ưu hiệu quả điều trị.

Các nhóm thuốc kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu phổ biến

1. Nhóm kháng sinh dẫn xuất Sulfamid

Sulfamid thuộc nhóm kháng sinh tổng hợp với kết cấu bột trắng, khó tan trong nước, nhưng dễ tan trong huyết thanh và mật. Sulfamid đóng vai trò như một chất kiềm khuẩn bởi cơ chế tác dụng của nhóm kháng sinh này là ngăn cản quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn, ức chế dihydrofolat synthetase, enzym tham gia tổng hợp acid folic.

Phổ kháng khuẩn của Sulfamid rất rộng, bao gồm các cầu khuẩn, trực khuẩn gram (+) và (-). Tuy nhiên, nhược điểm của nhóm kháng sinh dẫn xuất Sulfamid chính là tỷ lệ kháng thuốc và kháng chéo giữa các Sulfamid cao, ảnh hưởng đến tác dụng điều trị bệnh. Vì thế, Sulfamid thường được phối hợp với các kháng sinh khác trong đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu.

Phân loại

Thông thường, hầu hết các Sulfamid được hấp thu nhanh qua dạ dày và ruột, vào máu và được đưa đến các mô trong cơ thể. Hiện tại, nhóm kháng sinh này được chia làm 4 loại gồm:

  • Loại hấp thu nhanh, thải trừ nhanh
  • Loại hấp thu rất ít
  • Loại thải trừ chậm
  • Loại để dùng tại chỗ

Trong đó, loại hấp thu nhanh, thải trừ nhanh được dùng điều trị nhiễm khuẩn theo đường máu nên thường được bác sĩ kê toa điều trị viêm đường tiết niệu.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng nhóm kháng sinh Sulfamid:

  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy…
  • Ảnh hưởng đến thận, gây đau bụng thận, đái máu, vô niệu hay viêm ống kẽ thận
  • Ảnh hưởng đến da như mụn nước, bọng nước, bong tróc da…
  • Ảnh hưởng đến máu như giảm bạch cầu, tiểu cầu, suy tủy…
  • Ảnh hưởng đến gan, gây vàng da, ngộ độc

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng của Sulfamid là đường uống, theo toa của bác sĩ và chống chỉ định tuyệt đối với người đái tháo đường phụ thuộc insulin; suy thận hoặc suy gan nặng; Quá mẫn với các thuốc nhóm sulfamid; Phụ nữ có thai và cho con bú; trẻ vị thành niên và trẻ dưới 3 tuổi…

2. Nhóm kháng sinh Cephalosporin

Cephalosporin là nhóm kháng sinh phổ rộng, được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn và cơ chế hoạt động tương tự như penicillin. Vì thế, nếu bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, hãy thông báo với bác sĩ về việc này để được điều chỉnh thuốc phù hợp.

Kháng sinh nhóm Cephalosporin có khả năng ức chế sự tổng hợp tế bào vi khuẩn, giúp tiêu diệt nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu.

Phân loại

Theo phổ kháng khuẩn, các chuyên gia chia kháng sinh cephalosporin thành 5 thế hệ, đánh số thứ tự từ 1-5. Các thế hệ trước có tác dụng trên vi khuẩn gram (+) mạnh hơn gram âm (-), với các thế hệ sau thì ngược lại.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của nhóm kháng sinh này trong đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu thay đổi tùy theo thế hệ. Tuy nhiên, điển hình nhất chính là:

  • Các vấn đề về da do phản ứng quá mẫn cảm như phát ban, nổi mề đay…
  • Các vấn đề về tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm màng ruột kết giả mạo, tiêu chảy, buồn nôn, nôn…
  • Các vấn đề về máu như: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tan máu…
  • Các vấn đề khác như đau vị trí tiêm, viêm huyết khối tĩnh mạch, bội nhiễm nấm ở miệng và/hoặc âm đạo…

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng của nhóm kháng sinh Cephalosporin bao gồm cả đường uống và đường tiêm với liều lượng hay các loại thuốc phối hợp sẽ do bác sĩ chỉ định.

Lưu ý: Chống chỉ định trong điều trị với Cephalosporin cụ thể là:

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm với penicilin
  • Không tiêm vào hoặc tiêm gần động mạch và các dây thần kinh
  • Không phối hợp Cephalosporin thế hệ IV với dung dịch chứa Ca truyền tĩnh mạch
  • Trẻ sơ sinh tăng bilirubin máu và trẻ sơ sinh non

3. Nhóm thuốc diệt khuẩn Quinolon

Đây là kháng sinh thuộc loại tổng hợp hoàn toàn. Loại kháng sinh kinh điển của Quinolon tiêu biểu bởi acid nalidixic. Về sau, các loại mới được bổ sung thêm fluor và có khả năng kháng khuẩn phổ rộng hơn. Điểm đặc biệt của nhóm kháng sinh này là các acid yếu nên cần tránh ánh sáng.

Phân loại và hướng dẫn sử dụng

Nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp ADN và ARN của vi khuẩn, nên Quinolon đóng vai trò như một loại thuốc diệt khuẩn. Hiện tại, nhóm kháng sinh Quinolon được phân thành 4 thế hệ và cách dùng như sau:

  • Loại Quinolon thế hệ 1 dùng trong việc chữa nhiễm khuẩn tiết niệu do trực khuẩn gram (-), trừ pseudomonas aeruginosa, theo đường uống với liều lượng 2g/ngày và chia làm 2 lần. Trường hợp tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng khi thật cần thiết và tại bệnh viện.
  • Loại Quinolon các thế hệ còn lại dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn xương… cần điều trị kéo dài.

Tác dụng phụ

Tương tự như các loại kháng sinh khác, khi được chỉ định trong đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu, Quinolon cũng có những tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, nặng dạ dày…
  • Gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
  • Gây dị ứng ngoài da, nổi mẩn, ngứa ngáy, phát ban, phồng rộp da…
  • Gây chóng mặt, đau đầu, co giật, ảo giác…
  • Gây đau và sưng khớp, nhức mỏi cơ (nhất là trẻ nhỏ)
  • Gây hủy hoại mô sụn (nhất là trẻ nhỏ)
  • Gây ngưng thở khi tiêm truyền tĩnh mạch

Lưu ý: Chống chỉ định của Quinolon

Nhóm kháng sinh này nên được sử dụng một cách thận trọng với những bệnh nhân đã hoặc nghi ngờ mắc bệnh lý hệ thần kinh trung ương; bệnh nhân đã hoặc đang điều trị bằng glucocorticoid; người nghiện rượu, phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 16 tuổi…

Ngoài ra các loại thuốc kháng sinh thông thường như amoxicillin, erythromycin và penicillin được cho là ít gây tác dụng phụ cho bà bầu nên sẽ được chỉ định trong trường trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai.

Chi tiết thông tin cho Bệnh viện đa khoa Tâm Anh…

Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu xảy ra do vi khuẩn thâm nhập vào đường tiết niệu thông qua niệu đạo, rồi lan đến bàng quang. 

Cấu trúc của đường tiết niệu có chức năng ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn. Tuy nhiên, hàng phòng thủ này đôi khi bị thất bại. Vi khuẩn sẽ có khả năng phát triển, gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu

Một số nguyên nhân gây viêm nhiễm là:

  • Nhiễm trùng bàng quang: Vi khuẩn Escherichia Coli (E.Coli) là thủ phạm hàng đầu.
  • Quan hệ tình dục không lành mạnh: Một số tư thế giao hợp có khả năng gây viêm bàng quang. Nữ giới thường có nguy cơ bị viêm bàng quang cao hơn do cấu trúc đường tiết niệu của phụ nữ thường ngắn, thẳng và gần hậu môn.  
  • Viêm niệu đạo: Vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae là nguyên nhân gây viêm nhiễm từ hậu môn đến niệu đạo. Vị trí niệu đạo của nữ giới gần với âm đạo nên những bệnh lây qua đường tình dục như lậu, herpes, chlamydia và mycoplasma… cũng có khả năng gây viêm tại niệu đạo.

Viêm đường tiết niệu có tự khỏi không?

Khi bệnh trong giai đoạn mãn tính, triệu chứng bệnh sẽ ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, nếu không chữa trị đúng cách, tình trạng viêm nhiễm có thể tiến triển dai dẳng, khó điều trị dứt điểm. Trong giai đoạn cấp, bệnh lý này gây sốt cao, mệt mỏi, tiểu buốt, nước tiểu có máu và mủ. (1)

Trường hợp bị viêm nhiễm đường tiết niệu, nên được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Vì bệnh lý này không thể tự khỏi nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời. Tâm lý chủ quan của bệnh nhân sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng, khiến máu bị nhiễm trùng, thậm chí là tử vong.

Ngoài ra, nếu thai phụ bị viêm đường tiết niệu, trẻ sinh ra thường bị nhẹ cân, ốm yếu hoặc mắc nhiều dị tật bẩm sinh. Với người trưởng thành, bệnh này là thủ phạm gây vô sinh, sinh non, sẩy thai. Do đó, nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường ở đường tiết niệu, bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán chính xác và điều trị dứt điểm.

Chi tiết thông tin cho Bệnh viện đa khoa Tâm Anh…

Viêm đường tiết niệu uống thuốc gì để nhanh chóng khỏi?

Viêm đường tiết niệu là bệnh lý thường gặp ở các chị em phụ nữ và cả những đấng mày râu. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi với những triệu chứng và mức độ khác nhau.

Theo các chuyên gia, sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, vi nấm vào cơ thể là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến căn bệnh này. Cụ thể, những loài vi sinh vật có hại trong môi trường sẽ thâm nhập vào bên trong qua cơ quan sinh dục, tấn công thận, bàng quang và niệu đạo gây viêm nhiễm.

Viêm đường tiết niệu là bệnh lý thường gặp ở cả nam và nữ giới

Do đó, nguyên tắc điều trị quan trọng nhất là phải tiêu diệt tối đa những tác nhân gây bệnh này. Thông thường, tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc kháng sinh phù hợp để cải thiện bệnh.

Trên thị trường hiện có rất nhiều loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu khác nhau và mỗi loại đều có những công dụng riêng.  Vậy viêm đường tiết niệu uống thuốc gì, dưới đây là top 10 loại thuốc trị viêm đường tiết niệu phổ biến nhất mà bạn không nên bỏ qua.

Nitrofurantoin

Nitrofurantoin là một trong những loại thuốc kháng sinh đặc hiệu, thường được chỉ định cho các trường hợp viêm niệu đạo không có biến chứng. Những dược chất trong Nitrofurantoin có tác dụng tiêu diệt tối đa hai chủng vi khuẩn gây bệnh là gram âm và gram dương.

Khi các thành phần của thuốc đi vào trong cơ thể, chúng sẽ cản trở sự tổng hợp Protein, DNA, RNA cùng các tế bào vi khuẩn khác. Từ đó, làm giảm các dấu hiệu viêm nhiễm và cải thiện nhanh chóng các triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, Nitrofurantoin cũng mang lại những tác dụng phụ nhất định mà bạn cần lưu ý.

Viêm đường tiết niệu uống thuốc gì nhanh khỏi? – Nitrofurantoin

Công dụng:

  • Tiêu diệt vi khuẩn bên trong niệu đạo.
  • Cải thiện chứng tiểu buốt, tiểu nóng do bệnh lý gây ra.
  • Hỗ trợ quá trình điều trị và ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh viêm đường tiết niệu.

Liều dùng:

  • Liều điều trị: Người trưởng thành dùng 100 – 200mg mỗi lần, 3 – 4 lần/ ngày.
  • Liều ngăn ngừa nguy cơ tái phát: Dùng 50 – 100mg mỗi ngày trước khi đi ngủ.

Tác dụng phụ:

  • Có hiện tượng ngứa rát và nổi mề đay trên da.
  • Tăng transaminase, ảnh hưởng xấu đến gan gây vàng da, ứ mật,…
  • Rối loạn tiêu hóa dẫn đến tình trạng nôn mửa và tiêu chảy liên tục.
  • Làm giảm nồng độ tiểu cầu và tăng nồng độ bạch cầu đa nhân.
  • Khiến phổi bị tổn thương và gây ra các biến chứng như khó thở, xơ phổi, tràn dịch phổi,…
  • Đau nhức cơ bắp toàn thân, kèm theo cảm giác khô miệng.
  • Bệnh nhân có thể sốt hoặc phát ban đỏ.
  • Tóc yếu và gãy rụng nhiều trong một thời gian ngắn.

Giá tham khảo: Giá thuốc Nitrofurantoin khác nhau tùy theo nơi cung cấp. Liên hệ nhà thuốc và các cơ sở y tế gần nhất để có giá bán chính xác.

Ceftriaxone

Ceftriaxone là một loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu ở cả nam và nữ giới, được sử dụng để ức chế sự phát triển của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Thuốc không được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nên sẽ được chuyển hóa và thải trừ ở gan, thận. Vì vậy, người bị suy gan, suy thận nặng nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thông thường, Ceftriaxone sẽ được dùng bằng cách tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch và bắp tay, do đó cần có sự trợ giúp của các nhân viên y tế chuyên nghiệp. Nếu dùng thuốc tại nhà, bạn cần đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng và liều dùng của nhà sản xuất.

Thuốc trị chứng viêm niệu đạo Ceftriaxone

Công dụng:

  • Có khả năng diệt khuẩn tốt, đặc biệt là hai loại vi khuẩn Gram âm và dương.
  • Phù hợp với trường hợp bị viêm đường tiết niệu mức độ nặng.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh như viêm màng não, nhiễm khuẩn xương, bệnh lậu, giang mai,…
  • Ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm sau phẫu thuật ổ bụng, âm đạo,…

Liều dùng:

  • Người trưởng thành: Dùng 1 – 2g mỗi ngày chia làm 2 lần tiêm. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng đến 4g.
  • Trẻ em: Liều dùng dựa trên cân nặng của trẻ. Mỗi ngày nên tiêm 50 – 75 mg/ kg, có thể chia làm 2 lần. Tuy nhiên, không nên sử dụng quá 2g mỗi ngày.
  • Trẻ sơ sinh: Nên tiêm 50mg/ kg mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ:

  • Da ngứa và nổi ban đỏ.
  • Toàn thân nhức mỏi, chóng mặt, có hiện tượng sốt hoặc phù nề.
  • Gặp tình trạng thiếu máu, rối loạn đông máu và mất bạch cầu hạt.
  • Gặp vấn đề và đường tiêu hóa như viêm đại tràng có màng giả.
  • Nhất thời làm tặng một số loại vi khuẩn và nấm men bên trong đường ruột.
  • Trẻ sinh non hoặc bị vàng da có nguy cơ bị nhiễm độc thần kinh trung ương.

Giá tham khảo: Giá thuốc Ceftriaxone dao động theo từng thời điểm, do đó bạn nên liên hệ những bệnh viện và cơ sở tham khảo gần nhất để có mức giá chính xác.

Cephalexin

Nếu vẫn chưa biết viêm đường tiết niệu uống thuốc gì thì Cephalexin chính là một gợi ý không thể bỏ qua. Đây là một loại thuốc kháng sinh phổ biến, thường được dùng để điều trị hiện tượng viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra.

Cơ chế tác động của Cephalexin là cản trở quá trình tạo vỏ tế bào của vi khuẩn, khiến chúng bị vỡ và chết đi.

Công dụng: Hỗ trợ điều trị các bệnh như nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng da, đường tiểu, viêm tai,…

Liều dùng:

  • Người lớn: Khoảng 250 – 500mg/ lần, mỗi lần cách nhau 6 giờ đồng hồ. Sử dụng liên tục Cephalexin trong 7 – 10 ngày.
  • Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng khoảng 500mg/ lần, mỗi ngày 3 lần.
  • Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: 250mg/ lần, mỗi ngày 3 lần.

Tác dụng phụ:

  • Hiện tượng phát ban, sưng phồng ở mặt môi, họng và lưỡi.
  • Hô hấp khó khăn.
  • Đầu đau nhức và có biểu hiện sốt.
  • Da vàng hoặc nhạt màu, nước tiểu chuyển màu sẫm.
  • Cơ thể dễ bị bầm tím và chảy máu một cách bất thường.
  • Xuất hiện ảo giác, dễ kích động, lú lẫn.
  • Không thể đi tiểu hoặc tiểu ít hơn bình thường.
  • Đau xương khớp, toàn thân nhức mỏi.
  • Có thể gây ngứa hoặc chảy dịch âm đạo ở nữ giới.

Giá tham khảo:

  • Cephalexin loại 500mg: 9000 đồng/ vỉ.
  • Cephalexin loại 250mg: 6000 đồng/ vỉ.

Fosfomycin

Để trả lời câu hỏi viêm đường tiết niệu nên uống thuốc gì không thể không kể đến Fosfomycin. Đây là một loại đặc trị, có tác dụng tiêu diệt triệt để các loại vi khuẩn gây viêm nhiễm ở niệu đạo.

Thuốc kháng khuẩn chống viêm Fosfomycin

Cơ chế tác động của Fosfomycin dựa trên sự ức chế quá trình tổng hợp peptit polisaccarit ở thành tế bào. Từ đó, làm giảm nhanh các triệu chứng do bệnh lý gây ra.

Công dụng:

  • Dùng cho các trường hợp bị viêm phổi, viêm phế quản, viêm cầu thận, bàng quang, niệu đạo và nhiễm trùng tử cung.
  • Phù hợp với những bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và đã xuất hiện biến chứng.

Liều dùng:

  • Người trưởng thành: Dùng 4g sau mỗi 8 – 8 giờ đồng hồ.
  • Trẻ em: Dùng 200 – 400mg/ kg mỗi ngày, nên chia làm 2 – 3 lần uống.

Tác dụng phụ:

  • Bệnh nhân có triệu chứng viêm miệng, tê môi.
  • Người dùng Fosfomycin có thể bị buồn nôn và nôn mửa liên tục.
  • Rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu chảy và chán ăn.
  • Đầu đau nhức, có thể gặp hiện tượng tê cóng nếu dùng liều lớn.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có biểu hiện vàng da.

Giá tham khảo: Khoảng 113.000 đồng/ chai/ 300ml.

Domitazol

Domitazol là thuốc trị viêm đường tiết niệu thuộc nhóm kháng khuẩn và ký sinh trùng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và phân phối bởi Công ty CP Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco Việt Nam. Domitazol chỉ được sử dụng khi có đơn kê của bác sĩ.

Bệnh nhân suy thận nặng hoặc trẻ từng bị động kinh, co giật do sốt không nên sử dụng loại thuốc này.

Thuốc Domitazol trị viêm đường tiết niệu hiệu quả

Công dụng: Thuốc trị viêm đường tiết niệu và một số bệnh lý khác. Thường được chỉ định cho những trường hợp không có biến chứng.

Liều dùng:

  • Người trưởng thành: 6 – 9 viên mỗi ngày, chia làm 3 lần uống sau khi ăn.
  • Trẻ em: Nên sử dụng theo đơn kê của bác sĩ để hạn chế tối đa các tác dụng phụ.

Tác dụng phụ:

  • Triệu chứng buồn nôn và nôn mửa kéo dài.
  • Đi tiểu khó, nước tiểu chuyển màu xanh.
  • Tiêu chảy.

Giá tham khảo: Khoảng 45.000 – 50.000 đồng/ hộp/ 50 viên.

Trimethoprim

Trimethoprim có khả năng ức chế hoạt động của các Enzyme Dihydrofolate – Reductase, từ đó thu hẹp ổ viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra. Loại thuốc kháng sinh này thường được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh viêm đường tiết niệu.

Tuy nhiên, Trimethoprim vẫn chưa được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, do đó người bệnh cần cân nhắc và tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng.

Bị viêm đường tiết niệu uống thuốc gì? – Trimethoprim

Công dụng:

  • Ức chế Enzyme và quá trình phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
  • Điều trị các bệnh lý như viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi do nhiễm Pneumocystis Carinii…
  • Dự phòng lâu dài để giảm nguy cơ tái phát bệnh.

Liều dùng: Dùng 2 lần/ ngày, mỗi lần 100mg. Một liệu trình kéo dài 10 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ:

  • Nôn buồn nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.
  • Da ngứa, phát ban, chán ăn.
  • Mắt mờ và đầu đau nhức.
  • Một số trường hợp có thể bị vàng da, thiếu máu, trầm cảm,…

Giá tham khảo: 58.000 đồng/ vỉ/ 100 viên.

Thuốc Augmentin

Augmentin bao gồm amoxicillin kết hợp cùng acid clavulanic. Trong đó, amoxicillin được biết đến là một kháng sinh có phổ kháng rộng, acid clavulanic là chất bảo vệ và hỗ trợ amoxicillin khỏi bị phân hủy. Sự phối hợp hoàn hảo này giúp thuốc Augmentin có thể mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin.

Công dụng:

  • Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp chẳng hạn như: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi, viêm amidan, viêm phế quản,…
  • Nhiễm khuẩn đường tình dục, đường tiểu: Viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm thận,…
  • Nhiễm trùng da và mô mềm hoặc nhiễm trùng xương khớp,…

Liều dùng:

Liều dùng Augmentin sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, chức năng thận cũng như tình trạng viêm tiết niệu của người bị nhiễm bệnh. Augmentin có thể bắt đầu với dạng tiêm, sau đó chuyển qua dạng uống. Với dạng bột pha tiêm cách dùng như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 1,2g, mỗi lần dùng cách nhau 6 – 8 giờ.
  • Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: Sử dụng 30mg/kg, dùng cách nhau 6 – 8 giờ.
  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi: 30mg/kg, mỗi lần dùng cách nhau 12 giờ.
  • Với dạng viên bạn nên trao đổi và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, chú ý nên nuốt cả viên và không được nhai.

Giá tham khảo:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ: Sử dụng 1 viên 625mg x 2 lần/ngày
  • Nhiễm khuẩn nặng: Sử dụng 1 viên 1g x 2 lần/ngày

Tác dụng phụ: Bạn có thể bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn. Một số trường hợp có phản ứng da, vàng da ứ mật, viêm thận mô kẽ, tăng bạch cầu ái toan,giảm tiểu cầu,…

Giá bán tham khảo: Khoảng 320.000 đồng/2 vỉ/7 viên.

Levofloxacin (Levaquin)

Levofloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon có tác dụng ngăn chặn và làm ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Sản phẩm không được sử dụng để điều trị virus hay điều trị bệnh cảm cúm, cảm lạnh,…

Công dụng: Levofloxacin được chỉ định dùng cho người bị viêm xoang cấp viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hay viêm nhiễm phụ khoa, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da,…

Viên uống kháng sinh Levofloxacin (Levaquin)

Liều dùng: Liều dùng thông thường khi điều trị cho các trường hợp bị viêm đường tiết niệu như sau:

  • Dùng 250mg/ngày, sử dụng tối đa thuốc Levofloxacin trong khoảng 7 – 10 ngày.
  • Nếu trường hợp nặng hơn, bác sĩ có thể cân nhắc tiêm tính mạch.

Tác dụng phụ: Nhịp tim nhanh, ngất xỉu, chóng mặt nghiêm trọng, bầm tím khớp, tiểu ít hơn bình thường, đau và cứng khớp, trầm cảm, mất ngủ, thay đổi thị lực, tiêu chảy, run rẩy,…

Giá tham khảo:

  • Levofloxacin 500mg: Từ 145 – 150.000 đồng
  • Levofloxacin 750mg: Từ 450 – 50.000 đồng

Ciprofloxacin (Cipro)

Ciprofloxacin (Cipro) là loại thuốc kháng sinh được dùng phổ biến trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc hiện được sản xuất dưới 2 dạng là dạng viên (Ciprofloxacin 250mg, 500mg, 750mg) và dạng chất lỏng.

Công dụng:

  • Điều trị viêm phổi, viêm phế quản và nhiễm trùng phổi
  • Nhiễm trùng tai – mũi – họng
  • Nhiễm trùng mắt
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo hay nhiễm trùng thận,…
  • Nhiễm trùng tuyến tiền liệt, nhiễm trùng da
Viên uống Ciprofloxacin (Cipro)

Liều dùng:

  • Trường hợp nhẹ và vừa: 250mg mỗi giờ hoặc 200mg tiêm tĩnh mạch sau 12 giờ. Sử dụng liên tục tối đa trong 7 – 14 ngày.
  • Trường hợp nặng, nghiêm trọng: 500mg dùng cách nhau 12 giờ, dùng 400mg sau 12 giờ và dùng tối đa trong 7 – 14 ngày.

Tác dụng phụ:

  • Do lượng đường trong máu thấp nên thường hay cảm thấy đói, đau đầu, khó chịu, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh và hay cảm thấy lo lắng, run rẩy
  • Ngứa ran đau rát tứ chi
  • Đau dạ dày nghiêm trọng, tiêu chảy có xuất hiện máu
  • Tăng áp lực trong hộp sọ
  • Phát ban da
  • Dấu hiệu của tình trạng đau nhức gân cốt, cứng khớp

Giá bán tham khảo: Khoảng 110.000 – 120.000 đồng/hộp/10 vỉ/10 viên. Thuốc do Công ty Dược trang thiết bị Y tế Bình Định sản xuất có mức giá khoảng 21.000 đồng/chai/100ml.

Nhóm thuốc kháng sinh Fluoroquinolon

Nhóm thuốc kháng sinh Fluoroquinolon thường chỉ được sử dụng trong các trường hợp viêm đường tiết niệu ở mức độ nặng. Bởi những tác dụng phụ mà loại thuốc này mang lại tương đối nguy hiểm và phức tạp. Đây được coi là giải pháp cuối cùng nếu những loại thuốc khác không phát huy được tác dụng.

Nhóm thuốc kháng sinh Fluoroquinolon bao gồm Levofloxacin, Ofloxacin, Ciprofloxacin, Pefloxacin, Moxifloxacin, Lomefloxacin.

Công dụng:

  • Tiêu diệt tối đa các loại vi khuẩn gây viêm nhiễm ở niệu đạo.
  • Đặc trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt,
  • Hỗ trợ điều trị bệnh đường hô hấp như viêm phổi,…
  • Chỉ định cho các trường hợp mắc bệnh lây qua đường tình dục như bệnh lậu,…

Liều dùng:

  • Ofloxacin: Dùng 400 – 800mg mỗi ngày chia 2 lần.
  • Ciprofloxacin: Dùng 0,5 – 1,5g mỗi ngày chia 2 lần.
  • Pefloxacin: Dùng 800mg mỗi ngày chia 2 lần.

Tác dụng phụ:

  • Tổn thương hệ thần kinh trung ương và các dây thần kinh ngoại vi.
  • Tác dụng phụ có thể kéo dài vĩnh viễn kể cả khi đã ngưng sử dụng thuốc.

Giá tham khảo: Mỗi loại thuốc có giá bán khác nhau, người bệnh sẽ được tư vấn kỹ lưỡng trước khi sử dụng.

Chi tiết thông tin cho Viêm Đường Tiết Niệu Uống Thuốc Gì? #10 Thuốc Kháng Sinh Cực Tốt…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Thuốc Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Thuốc Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Có thể bạn quan tâm:  Thiên Thảo Mộc Tăng Cân - Thảo mộc cho mọi nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button