Thảo dược

Tác Dụng Của Đương Quy – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Tác Dụng Của Đương Quy có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Tác Dụng Của Đương Quy trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Tác Dụng Của Đương Quy:

1. ĐƯƠNG QUY LÀ GÌ?

Đương quy là loài cây thân thảo lớn, sống lâu năm với chiều cao cây từ 40-80cm, thân cây hình trụ, màu tím, có rãnh dọc. Lá mọc so le, sẻ lông chim 3 lần, hình mác dài, gốc lá phát triển thành bẹ to, đầu lá nhọn, mép lá có răng cưa. Hoa nhỏ màu xanh trắng, mọc thành chùm ở ngọn cây, gồm 12-40 hoa. Quả đương quy dẹt và có màu tím nhạt.  (wiki)

Cây đương quy ưa mọc ở các vùng khí hậu ôn đới, nơi có khí hậu mát mẻ, ở vùng núi có độ cao 2000-3000m, phổ biến nhất là ở Trung Quốc. Ở nước ta, đương quy đã được trồng thử nghiệm ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Hòa Bình.

2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Rễ cây đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm 0,2-0,42%, đây cũng là thành phần chính quyết định tác dụng dược lý của đương quy.

Ngoài ra, cây thuốc đương quy còn có rất nhiều thành phần hóa học quý như: các acid hữu cơ, coumarin, polyacetylen, polysachrid, acid amin, sterol, brefeldin, vitamin B1, B12, E và một số nguyên tố vi lượng khác như nhôm, đồng, kẽm, canxi, crom, magie,…

3. MÙI VỊ

Đương quy có vị ngọt hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm.

4. THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN 

Thu hái: Đương quy được thu hái làm thuốc khi cây đủ từ 3 tuổi trở lên, thời điểm thích hợp nhất là vào mùa thu. Khi thu hoạch sẽ cắt bỏ hết lá và chỉ giữ lại phần rễ.

Chế biến: Rễ đem rửa sạch, sau đó sao khô hoặc phơi khô để dùng dần. Đương quy được chia thành 3 loại chính với 3 cách chế biến:

  • Quy đầu: chỉ sử dụng phần đầu của rễ chính,
  • Quy thân: loại bỏ phần đầu và phần đuôi của rễ chính,
  • Quy vĩ: là phần rễ phụ hay rễ nhánh.

Chi tiết thông tin cho Đương quy – Dược liệu bổ máu, trị đau nhức xương khớp hàng đầu…

Tìm hiểu chung về đương quy

Cây đương quy là gì?

Đương quy là vị thuốc có nguồn gốc từ Trung Quốc. Đây là loại cây thân thảo lớn, sống nhiều năm, cao 40 – 80cm, thường phát triển ở các vùng núi có độ cao từ 2.000 – 3.000m với khí hậu ẩm mát. Lá của cây đương quy thường có hình mác dài, cuống ngắn hoặc không cuống. Cụm hoa tán kép, mang màu trắng lục nhạt.

Ở Việt Nam, cây đương quy được trồng từ những năm 1960. Hiện nay, vị thuốc này được trồng nhiều ở các tỉnh vùng Tây Bắc như Lào Cai, Hòa Bình, Lai Châu và ở Tây Nguyên như Lâm Đồng…

Thành phần của cây đương quy là gì?

Rễ đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26%. Đây cũng là thành phần chính quyết định tác dụng của đương quy. Bên cạnh tinh dầu, rễ đương quy còn có các hợp chất khác như coumarin/cumarin, sacharid, axit amin, sterol… Ngoài ra, cây đương quy còn có chứa nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe chẳng hạn như vitamin B12.

Đương quy có tác dụng gì?

Đương quy là một chi thực vật với hơn 60 họ khác nhau. Cây đương quy thường được dùng để tạo mùi. Trong y học nó được dùng để chữa bệnh về nội tiết, chữa đầy hơi và điều trị bệnh viêm khớp cũng như các bệnh về da.

Ngoài ra, đương quy còn là thuốc diệt khuẩn nhẹ và có thể chữa đau bụng, co thắt cơ bắp và giảm triệu chứng viêm phế quản.

Một số phụ nữ dùng đương quy để kích thích xuất kinh trong thời kỳ kinh nguyệt và dùng để phá thai. Khi dùng chung với các thuốc khác, nó có thể chữa chứng xuất tinh sớm.

Cơ chế hoạt động của đương quy là gì?

Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy một số công dụng của đương quy như:

  • Tác dụng an thần
  • Chữa chứng xuất tinh sớm.

Cách chế biến và thu hái cây thuốc đương quy

Cây đương quy thu hoạch về sẽ được cắt bỏ phần lá, giữ lại phần rễ, phơi khô hoặc sao khô để sử dụng. Có 3 cách chế biến đương quy:

  • Quy đầu: lấy một phần về phía đầu
  • Quy thân: bỏ đầu và đuôi
  • Quy vĩ: lấy phần rễ và nhánh

Rễ (củ) đương quy thường được thu hoạch vào mùa thu bởi đây là lúc rễ chứa nhiều hoạt chất nhất. Sau khi thu hoạch, rễ đương quy sẽ được xông khói với khí sulfur và cắt thành lát mỏng.

Chi tiết thông tin cho Cây đương quy có tác dụng gì đối với sức khỏe? • Hello Bacsi…

Đặc điểm của Đương quy

Phân bố

Nhìn chung các giống đương quy đều có nguồn gốc từ vùng ôn đới ưa khí hậu ẩm mát. Từ lâu đã được trồng phổ biến ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản. Ở Việt Nam cũng được trồng ở các tỉnh Hà Giang, Lào Cai, vùng ven Hà Nội, nhưng cũng phải lựa chọn thời vụ sao cho mùa gieo hạt và sinh trưởng của cây trùng với thời gian có nhiệt độ thấp trong năm, nhìn chung hiệu quả chưa cao.

Bộ phận dùng

Rễ Đương quy trồng được 3 tuổi, đào vào mùa thu, bó thành bó nhỏ, xếp lên giá đốt xông nóng (không đốt trực tiếp) cho đến khi dược liệu có màu đỏ tươi hay màu vàng kim tuyến, rồi sấy than. Không phơi chỗ râm mát (đương quy có màu xanh) và cũng không phơi nắng (mất tinh dầu).

Rễ to, thịt chắc dẻo, màu trắng hồng, nhiều tinh dầu, có mùi thơm đặc biệt, vị ngọt sau cay là loại tốt.

Nếu không phân biệt các bộ phận với nhau thì toàn bộ rễ chính, rễ phụ gọi là Toàn quy. Ngoài ra, dựa vào tính chất của mỗi bộ phận mà người ta còn phân biệt ra 3 loại:

  • Quy đầu là phần đầu của rễ chính, đường kính 1.5 – 4cm, đầu tù và tròn, tác dụng chỉ huyết.
  • Quy thân là rễ đã loại bỏ phần đầu và đuôi, tác dụng bổ huyết.
  • Quy vĩ là rễ phụ nhỏ hay rễ nhánh, đường kính 0.3 – 1cm, tác dụng hành huyết, giảm đau.
Hình ảnh đương quy sấy khô

Thành phần hóa học

Đương quy chứa 0.2 – 0.4% tinh dầu tùy loại và nơi trồng. Tinh dầu đương quy là chất lỏng màu vàng sẫm.  

Tác dụng dược lí

Theo Y học cổ truyền: Đương quy có vị ngọt hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm. Tác dụng bổ huyết hoạt huyết, chỉ huyết chủ trị chứng kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, tắt kinh, các bệnh thai tiền sản hậu, tổn thương do té ngã, đau tê chân tay, mụn nhọt lở loét, táo bón kinh niên.

Theo Y học hiện đại: Đương quy có cả hai tác dụng co thắt và thư giãn tử cung. Nó còn đóng vai trò như một chất kháng viêm giảm đau làm giảm triệu chứng đau bụng kinh.

Đương quy không trực tiếp liên kết với thụ thể estrogen, cũng không làm dày màng nhày tử cung trong chu kì kinh nguyệt, nhưng gián tiếp thay đổi nội tiết tố nữ. Mặt khác nó làm mạnh tuần hoàn, đặc biệt là tuần hoàn ở bộ phận sinh dục, giúp điều hòa kinh nguyệt.

Chi tiết thông tin cho Đương quy: Loại sâm quý chữa bệnh phụ khoa – YouMed…

Đương quy là một vị thuốc được dùng rất phổ biến trong Đông y. Vậy Đương quy là gì? Công dụng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Đương quy không chỉ là một trong những vị thuốc đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ mà còn có nhiều tác dụng khác như bổ máu, hoạt huyết, giải độc… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách dùng của vị thuốc này.

1Đương quy là gì?

Đương quy có nhiều thành phần tốt cho sức khỏe

Tên khoa học: Angelica sinensis

Đương quy có nguồn gốc từ các vùng núi của Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Chúng phát triển mạnh ở độ cao 2000 – 3000m với khí hậu lạnh và ẩm ướt. Ở Việt Nam hiện nay, đương quy cũng được trồng ở các tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Lâm Đồng.

Đương quy là một loại cây nhỏ sống lâu năm, cao 40 – 60cm. Thân hình trụ, phân nhánh nhiều, có rãnh dọc màu tím. Lá mọc so le, xẻ lông chim 2 – 3 lần, có bẹ to ôm thân, là chét phía dưới có cuống, là chét phía trên đỉnh không có cuống. Hoa nhỏ màu trắng hoặc lục nhạt hợp thành cụm hoa hình tán kép gồm 12-36 hoa. Quả bế, dẹt và có rìa màu tím nhạt.

Thành phần hóa học có hoạt tính: Rễ Đương quy chứa tinh dầu 0,2%, trong đó có 40% acid tự do. Một số thành phần tinh dầu chủ yếu: Ligustilide, n-butyliden phthalide, n-dodecanol, n-valerophenon-o- carboxylic acid. Ngoài ra, Đương quy còn chứa các hoạt chất nhóm furanocoumarin, phytosterolnhiều loại vitamin khác.

2Công dụng của đương quy

Đương quy là vị thuốc có tác dụng điều hòa kinh nguyệt

Theo y học cổ truyền, Đương quy được sử dụng trong các trường hợp: Kinh nguyệt không đều, tắt kinh, đau bụng kinh, mụn nhọt lở ngứa, đau nhức chân tay, cơ thể xanh xao, gầy yếu…

Theo y học hiện đại: Đương quy có tác dụng làm mạnh tuần hoàn, điều hòa kinh nguyệt, giải độc, chống oxy hóa…

3Cách dùng đương quy

Bài thuốc Tứ vật thang trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

Liều dùng

Liều thường dùng: 5 – 15g.

Liều dùng của Đương quy là khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng còn dựa trên loại bệnh, tình trạng sức khỏe, độ tuổi…

Cách dùng

Bài thuốc Tứ vật thang

Đương quy 12g, Thục địa 12g, Bạch thược 8g, Xuyên khung 6g, nước 600ml. Tiến hành sắc đến khi còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. Bài thuốc này có tác dụng trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, người mệt mỏi xanh xao.

Đương quy chữa rong kinh ở phụ nữ

Đương quy 12g, sinh địa 12g, bạch thược 16g, Xuyên khung, Cam thảo, A giao, Ngải diệp mỗi vị 8g, nước 800 ml. Tiến hành sắc nhỏ lửa đến khi còn nửa lượng nước, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

Đương quy chữa ra mồ hôi trộm

Đương quy 20g (rửa rượu), Thục địa (nướng), Liên nhục (sao), Bạch thược (sao mật) mỗi vị 12g, Nhân sâm (sao) 6g, Phục thần 6g, Đơn sâm (rửa rượu) 4g, Mẫu đơn (rửa rượu) 4g, A giao (sao phồng) 4g, Cao quy bản 10g, Hạt ngũ vị (sao mật) 15g. Tiến hành sắc với 1 lít nước trên lửa nhỏ đến khi lượng nước còn khoảng 1 nửa, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

Đương quy chữa cảm hàn

Đương quy 8g, Bạch thược 6g, Sài hồ 12g, Trần bì 12g, Cam thảo 4g, 3 lát Gừng tươi, 1 lít nước. Tiến hành sắc trên lửa nhỏ khoảng 30 phút, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

Bài thuốc bổ máu

Đương quy 8g, Quế chi, Đại táo, Sinh khương mỗi vị 6g, Bạch thược 10g, Đường phèn 50g. Tiến hành sắc nhỏ lửa với 600ml nước đến khi lượng nước còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Đương quy chữa mất ngủ

Đương quy 100g, Viễn chí 40g, Xương bồ 40g, Táo nhân 60g, Ngũ vị tử 60g, Khởi tử 80g, Đởm tinh 40g, Thiên trúc hoàng 40g, Long cốt 40g, Ích trí nhân 60g, Chu sa 40g, Hồ đào nhục 80g, Bá tử nhân 60g. Đem tất cả nguyên liệu tán thành bột mịn và thêm mật ong vào làm thành viên 4g. Mỗi ngày uống 2 viên chia 2 lần, uống trong 15 ngày.

Đương quy chữa táo bón

Đương quy 4g, Thục địa 4g, Đại hoàng 4g, Cam thảo 4g, Đào nhân 4g, Sinh địa 3g, Thăng ma 3g, Hồng hoa 1g. Tiến hành sắc nhỏ lửa với 500ml nước đến khi lượng nước còn một nửa, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng đương quy

Đương quy có vị cay, tính ôn nên người thể nhiệt không nên dùng thời gian dài.

Phụ nữ có thai, cho con bú hay có ý định có thai không nên dùng.

Người bị tiêu chảy không nên dùng vì Đương quy có tác dụng nhuận táo.

Những người đang dùng thuốc chống đông máu nên tránh dùng vì đương quy có thể làm tăng tác dụng của chúng.

Cần thận trọng khi dùng đương quy cho những người bị tiểu đường, viêm loét đường tiêu hóa.

Những người bị dị ứng với cà rốt, mùi tây, cần tây, thì là, rau má thì không nên dùng đương quy vì chúng thuộc cùng một họ.

Đương quy là vị thuốc có nhiều tác dụng và được dùng rất phổ biến. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hay các chuyên gia về thảo dược trước khi dùng. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về nguồn gốc, đặc điểm cũng như cách dùng của vị thuốc này.

Nguồn: Healthline, WebMD

4 tháng trước
88
0

Chi tiết thông tin cho Đương quy là gì? Công dụng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Tác Dụng Của Đương Quy này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Tác Dụng Của Đương Quy trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button