Thảo dược

Tác Dụng Của Ba Kích – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Tác Dụng Của Ba Kích có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Tác Dụng Của Ba Kích trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Tác Dụng Của Ba Kích:

1. Đặc điểm của cây ba kích

Quê hương của cây ba kích là có nguồn gốc từ Trung Quốc. Ngày nay loài cây này đã xuất hiện và phân bố ở nhiều vùng lãnh thổ trên khắp thế giới, nhất là ở những khu vực đồi núi cao. Ở Việt Nam chúng ta có thể bắt gặp ba kích ở vùng núi và trung du Bắc bộ như Quảng Ninh, Hà Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hà Nội,… Cây thường ra hoa vào tháng 5 – tháng 6 hàng năm. Và mùa quả ba kích là vào khoảng tháng 7 – tháng 10.

Ba kích tím

Người ta thường thu hoạch và chế biến ba kích để ngâm rượu thuốc hoặc làm dược liệu chữa bệnh. Trong đó, phần rễ chính là bộ phận được sử dụng nhiều nhất vì mang lại giá trị dược lý cao. Tuy vậy phải mất một khoảng thời gian chờ đợi khá lâu – khoảng 3 năm thì mới có thể thu hoạch được vụ rễ đầu tiên.

Có thể bạn quan tâm:  Thảo Dược Xông Mặt Cung Đình - Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Tháng 10 là thời điểm thích hợp nhất để thu hoạch ba kích. Muốn lấy được toàn bộ phần rễ thì người ta phải đào rộng xung quanh gốc cây. Rễ ba kích được cho là đạt chất lượng khi có kích thước lớn, khỏe mạnh và cùi dày.

2. So sánh các loại ba kích

Ba kích có 2 loại là ba kích trắng và ba kích tím:

3. Rượu ba kích đem lại những tác dụng nào? 

Tăng cường sinh lý cho đấng mày râu:

Trong rượu ba kích có chứa sắt, kẽm và hoạt chất anthraglycosid hỗ trợ tăng cường sinh lý cho đàn ông. Cụ thể, những chất này giúp thay đổi tinh dịch và gia tăng lượng tinh trùng và bảo vệ ADN của tinh trùng trước các tác động có hại.

Không chỉ có vậy, rượu ba kích còn là bài thuốc có công dụng bồi bổ cho những trường hợp bị suy nhược thể lực hay rối loạn cương dương. Tuy nhiên đối với nam giới ít tinh dịch hoặc khi xuất tinh không có tinh trùng thì sử dụng rượu ba kích cũng chưa ghi nhận là có hiệu quả.

Ba kích trắng

Củng cố hệ miễn dịch của cơ thể: 

Nhờ hàm lượng khoáng chất và vitamin cao mà rượu ba kích giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Một thí nghiệm đã được tiến hành trên chuột đã cho thấy ba kích làm tăng độ dẻo dai, sức mạnh và đề kháng đối với độc chất. Ngoài ra, trong ba kích còn chứa vitamin B1 giúp cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể khi tham gia các hoạt động hàng ngày.

Chức năng giảm sưng, kháng viêm: 

Bên cạnh khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch mà rượu ba kích còn có tác dụng chống viêm, thúc đẩy quá trình tăng sinh mô liên kết nhờ vitamin C chứa nhiều trong ba kích. Điều này tạo điều kiện để vết thương chóng lành hơn.

Gia tăng tính dẻo dai và có tác động tích cực tới hoạt động của hệ nội tiết:

Một số nghiên cứu ghi nhận trên chuột nhắt cho thấy rằng vị thuốc làm tăng sức dẻo dai cũng như thúc đẩy quá trình sản sinh androgen-một hormone điều chỉnh sự phát triển và duy trì đặc tính nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên người về vấn đề này vẫn còn hạn chế, cần được mở rộng thêm.

Kiểm soát triệu chứng tăng huyết áp:

Hiện nay có không ít người mắc phải bệnh tăng huyết áp và đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới các bệnh lý về tim mạch. Theo thí nghiệm trên loài chuột thì nước sắc ba kích giúp ổn định huyết áp của chúng. 

Rượu ba kích giúp làm chậm quá trình loãng xương, tăng cường gân cốt:

Hợp chất anthraquinone và choline có trong rượu ba kích giúp hỗ trợ cơ xương khớp, hạn chế tình trạng loãng xương, đau khớp cũng như tê bì chân tay một cách hiệu quả. 

Hỗ trợ hệ tiêu hóa và kích thích tinh thần sảng khoái hơn: 

Nếu dùng rượu ba kích với một liều lượng hợp lý thì sẽ có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá, tăng cảm giác ngon miệng hơn bởi rượu giúp cung cấp một lượng chất vi sinh dồi dào nhờ quá trình lên men khi ngâm rượu. Không chỉ có vậy, con người cũng sẽ trở nên hưng phấn, kích thích hơn khi có sự tác động của men rượu.

4. Hướng dẫn sử dụng rượu ba kích và một số lưu ý khi dùng

Rượu ba kích nên được uống với liều lượng phù hợp. Điều này giúp hạn chế các tác dụng phụ cũng như phát huy tối đa các công dụng mà rượu ba kích đem lại. Mỗi ngày bạn nên dùng từ 4 – 10g ba kích, còn đối với rượu ngâm thì uống khoảng 30ml/lần, uống khoảng 2 lần/ngày và nên sử dụng sau khi ăn no.

Mặc dù rượu ba kích mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, tuy nhiên khi sử dụng rượu ba kích, mọi người cần lưu ý những điều như sau:

  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ em không được sử dụng. Vì trong rượu ba kích có chứa một loại hoạt chất gây co bóp tử cung, đồng thời men rượu cũng không tốt cho sự phát triển thần kinh của trẻ nhỏ;

  • Những người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hoặc thành phần nào có trong rượu ba kích cũng không nên sử dụng;

  • Những người đang gặp các tổn thương ở cơ quan khác như thận, gan,… không phải là những đối tượng thích hợp để sử dụng rượu ba kích;

  • Những người dễ bị nóng trong người, miệng khô, hay khát nước, táo bón, suy nhược cơ thể nghiêm trọng, tiểu tiện không thông,… cũng không nên dùng sản phẩm này.

Rượu ba kích giúp tăng cường sinh lý nam 

Nhìn chung, rượu ba kích là một loại đồ uống phổ biến của người Việt Nam, đặc biệt là nam giới khá ưa chuộng nó vì hương vị thơm ngon và những lợi ích đối với sức khỏe do rượu ba kích đem lại. Tuy nhiên mọi người cần uống với liều lượng hợp lý để tránh gây ra những tác dụng phụ không mong muốn do rượu.

Để được tư vấn chi tiết hơn về các dịch vụ thăm khám của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, bạn vui lòng gọi tới hotline 1900 56 56 56, tổng đài viên sẽ hỗ trợ bạn giải đáp mọi thắc mắc.

Chi tiết thông tin cho Những lợi ích không ngờ của rượu ba kích đối với sức khỏe nam giới…

 Lưu ý khi dùng ba kích

Tác dụng của ba kích không thể chối cãi, tuy nhiên không phải ai cũng có thể dử dụng được. Những đối tượng dưới đây khi sử dụng nên lưu ý, hoặc có thể tham khảo ý kiến của thầy thuốc. Lõi của củ ba kích cần làm sạch trước khi sử dụng, bởi lõi của ba kích là nguyên nhân gây kích thích tim mạch, gây chóng mặt, buồn nôn.

 Những người bị viêm đường tiết niệu, đi tiểu đau buốt không nên sử dụng. Những người bị nóng trong, táo bón không nên sử dụng ba kích. Nam giới đang bị chậm xuất tinh, khi quan hệ khó xuất tinh thì tuyệt đối không nên sử dụng ba kích hằng ngày bởi nếu dùng ba kích bệnh tình sẽ càng nặng hơn.

Đối với sinh hoạt phòng the, công dụng cây ba kích là vô cùng to lớn. Tuy nhiên hãy biết cách sử dụng chúng đúng liều lượng để có được hiệu quả tốt nhất, không nên sử dụng bừa bãi cũng như nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi dùng bất cứ 1 loại dược liệu nào đó

Nhật Anh (t/h)

Chi tiết thông tin cho Một số bài thuốc hay từ cây ba kích | Sở Y tế Nam Định…

Cây ba kích là gì?

Ba kích (có tên khoa học là Morinda officinalis) còn có tên gọi khác là ba kích thiên, nhàu thuốc, ruột gà, diệp liễu thảo, đan điền âm vũ, chẩu phóng xì… Ba kích là loại cây thuộc chi Nhàu, họ Cà phê.

Cây ba kích thường phân bố ở ven rừng các vùng trung du và đồi núi thấp phía bắc, nhất là các tỉnh như Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Hà Giang, Hà Nội…

Ba kích có hai loại với những đặc điểm khác nhau:

  • Ba kích trắng: loại này chiếm khoảng 80-90% trong tự nhiên. Đặc điểm nhận dạng là vỏ vàng nhạt, phần thịt màu trắng và khi ngâm rượu thuốc sẽ có màu tím nhạt.
  • Ba kích tím: loại này hiếm hơn, chỉ chiếm từ 10-20% trong tự nhiên. Vỏ màu vàng sậm, phần thịt bên trong màu tím sẫm nên khi ngâm rượu sẽ cho ra màu tím đậm.

Tác dụng của cây ba kích

Ba kích có tác dụng gì? Từ lâu, cây ba kích đã được sử dụng rộng rãi trong Đông y. Nhiều tác dụng của ba kích được chứng minh như:

  • Cải thiện chức năng thận
  • Trị chứng kinh nguyệt không đều
  • Trị bệnh tiểu đường
  • Trị viêm da, viêm khớp
  • Giúp xương chắc khỏe hơn, cải thiện thoát vị, cải thiện chứng đau lưng
  • Ba kích cũng được cho là có tác dụng tích cực với bệnh trầm cảm, vì tăng tác dụng của serotonin, một chất hóa học được mệnh danh là hormone hạnh phúc trong não.
  • Ba kích có thể giảm viêm và có tác dụng điều chỉnh các hormone trong cơ thể.

Chi tiết thông tin cho Rượu ba kích thật sự có tác dụng cường dương như lời đồn? • Hello Bacsi…

Bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính là gì? 

Viêm mũi dị ứng là một thuật ngữ chung để chỉ tình trạng viêm mũi dị ứng kéo dài trên 12 tuần, tái phát nhiều lần và khó điều trị dứt điểm. Đây là tình trạng tổn thương niêm mạc khoang mũi và lớp niêm mạc bên dưới do viêm nhiễm với một tác nhân gây bệnh nào đó. 

Viêm mũi dị ứng thông thường được chia thành 2 loại: Viêm mũi dị ứng cấp tính và viêm mũi dị ứng mãn tính. Viêm mũi dị ứng cấp tính thường kéo dài không quá 6 tuần, gây ra các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Khi bệnh viêm mũi dị ứng trở thành mãn tính, các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Người bệnh có thể bị ù tai, kèm theo nhức đầu, rối loạn khứu giác (mất mùi), ngủ ngáy. Tình trạng này dễ nhầm lẫn với bệnh viêm xoang, dẫn tới những sai lầm trong điều trị, khiến bệnh kéo dài và nặng hơn.

Viêm mũi dị ứng là tình trạng tổn thương niêm mạc mũi kéo dài trên 12 tuần

Bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính thường không gây nguy hiểm đến tính mạng, không có khả năng lây nhiễm. Tuy nhiên, bệnh có thể ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bên cạnh những triệu chứng mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, người bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính có thể phải đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm. Do vậy, bệnh lý này cần được phát hiện, xác định chính xác nguyên nhân và điều trị tích cực từ sớm. 

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm mũi dị ứng nói chung có liên quan mật thiết tới các yếu tố dị nguyên, phản ứng dị ứng và đặc biệt là cơ địa dị ứng của mỗi người. Khác với những tình trạng dị ứng khác có thể gây biểu hiện toàn thân, viêm mũi dị ứng chỉ là một biểu hiện tại chỗ của hệ hô hấp khi gặp vật lạ.

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng chủ yếu là do phản ứng của cơ thể khi gặp tác nhân lạ bên ngoài, được gọi là dị nguyên. Khi vào cơ thể, các dị nguyên này đóng vai trò là kháng nguyên, kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể để trung hòa kháng nguyên. Những phản ứng dị ứng này nếu xảy ra kịch liệt, quá mức chính là nguồn gốc gây nên các rối loạn dị ứng. Tình trạng này xảy ra ngay tại lớp nhầy của niêm mạc đường hô hấp trên như mũi, họng, xoang…. gây ra các triệu chứng điển hình.

Hen suyễn có thể là tác nhân khiến người bệnh dễ bị viêm mũi dị ứng mãn tính

Một số dị nguyên thường là tác nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng gồm:

  • Bụi, phấn hoa, hơi hóa chất, bông, vải, sợi, lông động vật như chó, mèo, gia cầm…
  • Ký sinh trùng: bào tử nấm mốc, mạt gà, bọ chét, mò,… 
  • Khói thuốc lá, khói bếp, khói đốt, khói nhà máy, 
  • Thực phẩm dễ dị ứng như tôm, cua, ốc, thịt đỏ… 
  • Một số dược phẩm dễ gây dị ứng như aspirin, kháng sinh nhóm beta lactam 
  • Thời tiết lạnh, nóng đột ngột, giao mùa, ẩm ướt
  • Vi khuẩn: Thường là các vi khuẩn gây bệnh cơ hội mà hay gặp nhất là S. pneumoniae (phế cầu), H. influenzae (Hib), tụ cầu, liên cầu….
  • Cơ địa dị ứng: Người có cơ địa dị ứng (viêm da dị ứng, mề đay mãn tính, eczema, tổ đỉa, hen suyễn…) thì có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với những người không có cơ địa dị ứng. Đây cũng là lý do giải thích vì sao cùng 1 tác nhân gây dị ứng nhưng có người mắc bệnh, có người không.

Chi tiết thông tin cho Bệnh Viện Nhi Đồng TP. Cần Thơ…

1. Nhận biết cây ba kích

Cây ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae), là cây mọc hoang ở một số nơi thuộc rừng núi phía Bắc nước ta như: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên… Hiện nay, đã có nhiều nơi trồng ba kích thành công để lấy nguyên liệu phục vụ cho yêu cầu làm thuốc trong nước.

Cây ba kích

Là loại dây, leo bằng thân quấn, thân non có màu tím, cành non có cạnh, lá mọc đối, dầy và cứng, cuống ngắn, màu xanh lục. Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành. Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín có màu
đỏ.

Sau khi thu hoạch, rễ cây cần được chế biến sơ bộ, rửa sạch, phơi khô se, đập nhẹ cho bẹp, bỏ lõi, rồi cắt thành đoạn 3 – 5 cm, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tùy theo yêu cầu, có thể tiến hành chích rượu, chích muối ăn, chích cam thảo.

2. Rễ ba kích

Rễ cây chứa các thành phần anthraglucosid: tectoquinon, rubiadin… các iridoid: asperulosid, monotropein, morindolid…. Các β-sitosterol, oxositosterol…, các lacton, các muối vô cơ: Mg, K, Na, Cu, Fe, Co…

Rễ cây được sử dụng để chữa bệnh

Vị thảo dược quý này có tác dụng kéo dài thời gian bơi của chuột. Còn có tác dụng chống viêm. Với hệ nội tiết, nó có tác dụng làm tăng cường hiệu lực của androgen. Nước sắc ba kích làm tăng nhu động ruột, hạ huyết áp. Theo YHCT , ba kích có tác dụng bổ thận tráng dương, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng trong các trường hợp phong tê thấp, chân tay nhức mỏi. Các trường hợp nội tiết, sinh dục yếu, với nữ muộn sinh do tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bụng dưới thường xuyên đau lạnh, khó thụ thai; với nam giới liệt dương, di tinh.

Liều dùng, ngày 9 – 12g, dạng thuốc sắc, thuốc ngâm rượu. Không dùng cho các trường hợp tiêu chảy, đi ngoài phân sống, kinh nguyệt sớm, rong kinh, phụ nữ có thai.

3. Một số chứng bệnh thường dùng ba kích:

– Trị thận hư, di tinh, liệt dương: ba kích, thục địa, mỗi vị 12g, sơn thù du, kim anh, mỗi vị 10g, sắc uống, ngày một thang.

– Trị thận hư, đái dầm: ba kích, thỏ ty tử, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi vị 12g sắc uống ngày một thang.

– Trị đau lưng mỏi gối: ba kích, tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ, đỗ trọng, mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang, hoặc có thể ngâm rượu ba kích, như sau: Ba kích chế 1000g, trần bì (sao vàng) 50g, tiểu hồi 20g, rượu trắng 350 3 lít, ngâm 1 tháng. Độ vài ngày lại lắc hoặc quấy một lần, gạn lấy dịch rượu ngâm, bảo quản trong một lọ riêng, nút kín. Tiếp tục lặp lại lần 2, lần 3 gộp dịch các lần ngâm. Có thể uống ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

GS.TS Phạm Xuân Sinh

Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường Đại học Dược Hà Nội

Chi tiết thông tin cho Tác dụng chữa bệnh của ba kích…

1. Ba kích là gì?

1.1. Mô tả

Ba kích hay ba kích tím còn gọi là cây ruột gà, Ba kích thiên, Sáy cáy (Thái), Chầu phóng sì (Tày), Chổi hoàng kim, Chày kiằng đòi (Dao), Thao tày cáy (Mán). Tên khoa học: Morinda officinalis How, họ Cà phê (Rubiaceae).

Rễ hình trụ tròn hay hơi dẹt, cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,3 cm trở lên. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang. Nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ. Mặt cắt có phần thịt dày màu tím xám hoặc màu hồng nhạt, giữa là lõi gỗ nhỏ màu vàng nâu. Vị hơi ngọt và hơi chát.

Cây ba kích

1.2. Phân bố

Cây ba kích mọc hoang ở ven rừng, trên đồi rậm giữa các bụi bờ, bãi hoang. Nhiều nhất ở Quảng Ninh (Hải Ninh, Hồng Quảng), Hà Tây, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang. 

Có thể đào lấy rễ quanh năm, tốt nhất vào mùa thu đông. Rễ được rửa sạch đất cát, loại bỏ rễ con, phơi khô tới khi không dính tay, đập nhẹ cho bẹp, phơi đến khô hoặc sấy nhẹ đến khô.

Ba kích khô

Hiện nay, lượng Ba kích dược liệu giả trôi nổi xuất hiện rất nhiều trên thị trường. Bạn cần chọn nhà cung cấp uy tín để mua dược liệu đúng chuẩn.

2. Bào chế

  • Ba kích nhục: Lấy Ba kích sạch đồ kỹ hoặc luộc qua. Khi còn đang nóng rút bỏ lõi gỗ, cắt đoạn, phơi khô.
  • Diêm ba kích nhục: Lấy Ba kích sạch trộn với nước muối cho đều, đồ kỹ, rút lõi gỗ, cắt đoạn phơi khô. Cứ 100 kg Ba kích dùng 2 kg muối và lượng nước vừa đủ hòa tan, lọc trong.
  • Chích ba kích: Lấy Cam thảo giã dập, sắc lấy nước, bỏ bã. Cho Ba kích sạch vào, đun đến khi mềm xốp có thể rút lõi gỗ. Lấy ra rút lõi khi còn nóng, cắt đoạn, phơi khô. Cứ 100 kg Ba kích dùng 6 kg Cam thảo.
Dược liệu ba kích

Chi tiết thông tin cho Cây ba kích: Vị thuốc Nam dễ tìm có tác dụng bổ dương…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Tác Dụng Của Ba Kích này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Tác Dụng Của Ba Kích trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button