Ô môi

Tên tiếng Việt: Bọ cạp nước, Bồ cạp nước, Cây cốt khí, Cây quả canhkina, Sac phlê, Krêête, Rich chopeu (Campuchia), Brai xiêm, May khoum (Viên chăn).

Tên khoa học: Cassia grandis L.

Thuộc họ: Vang (Caesalpiniaceae)

Công dụng: Thuốc bổ, chữa đau lưng, nhức mỏi, kích thích tiêu hoá, nhuận tràng, kiết lỵ (Quả). Hắc lào (Lá).

 

A. Mô tả cây 

  • Cây to cao 7 đến 15m. vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen.
  • Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn.
  • Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi.
  • Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏ nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt.
  • Mùa hoa quả: tháng 5 – 10.
Có thể bạn quan tâm:  Cánh kiến trắng

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

  • Cây ô môi mọc hoang ở miền Nam nước ta. Được trồng nhiều ở một số nơi ở miền Bắc nước ta.
  • Gần đây, một số nơi ở miền Bắc thường hái quả chín về dùng với tên quả “canhkina”, có lẽ vì thấy rượu ngâm quả này có màu đỏ như màu rượu canhkina. Mùa quả vào thu đông. Hái về bỏ vỏ, bỏ nhân, chỉ lấy cùi ngâm rượu.
  • Ngoài ra còn dùng lá, vỏ thân và vỏ rễ.

C. Thành phần hóa học 

  • Trong cơm quả có đường, chất nhầy, tanin, Saponin, oxalate canxi, anthraglucosid, sáp, tinh dầu và chất nhựa, trong hạt chứa chất béo.
  • Trong lá có anthraglucosid và flavonoid.

D. Công dụng và liều dùng 

  • Quả dùng sống chữa táo bón, với liều 4-6g (nhuận) hoặc 10-20g (tẩy). Ngâm rượu uống làm thuốc tiêu, bổ giúp ăn ngon cơm, đỡ đau lưng, đau người.
  • Nếu nấu cơm và hạt (1kg) với 1 lít nước rồi lọc và cô cách thủy đến thành cao thì dùng để làm thuốc chữa đau lưng, đau người, nhuận tràng hay tẩy hoặc chữa lỵ, ỉa chảy với liều 5-15g.
  • Lá tươi giã nát vắt lấy nước xát vào nơi hắc lào, có thể sắc uống chữa đau lưng, nhuận tràng. Ngày uống 15-20g lá. Vỏ thân được nhân dân Campuchia dùng đắp lên nơi rắn và bọ cạp cắn.
Có thể bạn quan tâm:  Sắn dây

E. Đơn thuốc có ô môi

Chữa trị đau thấp khớp: Vỏ ô môi 50g, dây đau xương 100g, cốt toái bổ 100g, nhục quế 30g. Ngâm trong 1.000ml rượu để 30 – 40 độ cồn trong 15 – 20 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần từ 30 – 60ml.