Nàng nàng

Tên tiếng Việt: Nàng nàng, Tử châu, Tu hú, Bạc thau cây

Tên khoa học: Callicarpa candidans (Burm.f.) Hochr.

Họ: Verbenaceae

Công dụng: Cảm, đầy bụng, kinh nguyệt không đều, khí hư, cầm máu vết thương, mụn nhọt (cả cây). Còn làm thuốc bổ cho phụ nữ mới sinh, chữa bệnh gan, lọc máu, lở loét. Hạt sắc uống làm sáng mắt.

A. Mô tả cây 

  • Cây nhỏ, cành vuông phủ đầy lông hình sao màu xám, hay trắng nhạt. Lá mọc đối, hình mác hai đầu nhọn, mép có răng cưa, dài 7-20cm, rộng 2,5-11cm, hai mặt đều có lông, mặt dưới nhiều hơn nên có màu trắng bạc. Hoa rất nhỏ màu hồng mọc thành xim ở kẽ lá thành hình cầu. Quả hình cầu, nhẵn, màu tía, đường kính 2-3mm, móc sát nhau
  • Mùa hoa quả: tháng 5-9

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

  • Cây mọc hoang dại ở khắp vùng đồi núi miền trung du nước ta, có khi ở ven rừng. Còn thấy mọc ở Philipin, ở các nước nhiệt đới châu Á
  • Người ta dùng thân, lá, rễ gần như quanh năm. Hái về phơi khô hay sấy khô, hoặc hái về (rễ) rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô.
Có thể bạn quan tâm:  Nghệ vàng

C. Thành phần hoá học 

Chưa có tài liệu nghiên cứu

D. Công dụng và liều dùng 

Nàng nàng là một vị thuốc được nhân dân dùng chữa phụ nữ sau sinh kém ăn, da vàng bệnh vàng da và để bồi dưỡng

Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu

Có thể tán bột uống

Dùng ngoài chữa mụn, lở loét: Lá sao cháy đen, tán bột rắc lên nơi lở loét

Có thể dùng nấu nước rửa lở loét, mụn nhọt. ở Philippin nhân dân dùng lá nàng nàng giã nát để đánh bả cá