Mặt quỷ

Tên tiếng Việt: Mặt quỷ, Nhàu lông, Cây gạch

Tên khoa học: Morinda umbellata L. (Morinda scadens Roxb., Stigmanthus cymosus Lour).

Họ: Rubiaceae

Công dụng: Tê thấp, lỵ, mụn nhọt (cả cây).

 

A. Mô tả cây

Dây leo có thể dài tới 10m. Lá hình trứng rộng, phía cuống hẹp lại, đầu tù hay nhọn dài 2-12,5cm, rộng 3-4cm, nhẵn hay có lông ở mặt dưới, cuống dài 3-8cm. Hoa họp thành hình đầu tận cùng, đường kính khoảng 6mm. Quả hạch dính với nhau thành hình đầu nhiều mặt, màu đỏ, mỗi hoa để lại trên quả một vết tròn làm cho quả có hình thù quái dị, giống như một con quỷ, mỗi hạch dài 4mm, dày 2mm, thành dai. Mỗi hạch chứa một hạt.

B. Phân bố, thu hái và chế biến

  • Dây mặt quỷ mọc rất phổ biến ở những đồi có cây bụi hay rừng thưa tại nhiều tỉnh nước ta. Còn thấy mọc ở các nước nhiệt đới châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản, châu Mỹ.
  • Người ta dùng lá và rễ tươi hay khô, có khi hái toàn dây và lá. Rễ đào về thái mỏng phơi hay sấy khô. Thường dùng không chế biến gì khác. Nhưng có người sao cho hơi vàng hoặc tẩm rượu sao.

C. Thành phần hoá học

Rễ chứa glucosid và các dẫn xuất anthraquinone.

D. Công dụng và liều dùng

  • Lá và thân dùng ngoài trị mụn nhọt, lỵ, mẩn ngứa, ghẻ lở ngoài da. 
  • Còn dùng tẩy giun sán: Ngày dùng 8 đến 16g dưới dạng thuốc sắc
  • Toàn cây dùng trị thấp khớp, đau lưng, nhức xương: Ngày dùng 12-20 g sắc uống.
  • Ở Hoa Kỳ, rễ được dùng như một chất xổ mạnh.
  • Ở Ấn Ðộ, lá phối hợp với một số chất thơm sắc nước uống dùng trị ỉa chảy và lỵ.
  • Ở Trung Quốc, theo Hải Nam thực vật chí, cả cây bỏ rễ chữa sốt, ho, cầm máu, trị đau dạ dày, viêm gan cấp, ngoại thương chảy máu, còn dùng trị đau lưng, tê thấp. Liều dùng 10-15g sắc uống.
  • Ở Inđônêxia dùng chữa đau bụng, ỉa chảy, bệnh về cơ quan tiết niệu, bệnh đái đường bệnh tê phù, bệnh lao phổi, đau ngực, ho, đau gan, chữa các vết cắn, vết đứt và các vết thương khác.
Có thể bạn quan tâm:  Ruối leo