Thảo dược

Lá Xuyên Tâm Liên – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Lá Xuyên Tâm Liên có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Lá Xuyên Tâm Liên trong bài viết này nhé!

Video: Kính áp tròng nhìn xuyên lá bài#shorts

Bạn đang xem video Kính áp tròng nhìn xuyên lá bài#shorts được cập nhật từ kênh Kính Áp Tròng Nhìn Xuyên Bài từ ngày 2022-11-03 với mô tả như dưới đây.

Một số thông tin dưới đây về Lá Xuyên Tâm Liên:

Tổng quan

Tìm hiểu chung về cây Xuyên tâm liên

Cây này có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka, sau đó được di dời về trồng ở các nước Đông Nam Á, Nam Á, Trung Mỹ, châu Phi, Úc, Caribe; trong đó có nước ta. Khí hậu và thổ nhưỡng ở Việt Nam rất phù hợp với cây này, nhưng hiện nay số lượng trồng không nhiều như trước.

Xuyên tâm liên là cây nhỏ, chỉ cao chừng 1m và sống được từ 1 – 2 năm. Thân vuông, nhiều nhánh mọc theo 4 hướng. Lá hình trứng, cuống ngắn, mọc đối xứng. Hoa nhỏ màu trắng điểm đốm hồng, tập trung thành chùm tại ngọn hay kẽ lá. Quả dài mang một hạt hình trụ dài.

Lá cây được thu hái khi vừa ra nụ, toàn cây được thu hái khi cây bắt đầu nở hoa. Nếu muốn lấy hạt làm giống nên thu lúc cây bắt đầu vàng úa, để chậm quả khô hạt sẽ rơi mất.

Bộ phận dùng của Xuyên tâm liên

Phần trên mặt đất. Sau khi thu hái có thể rửa sạch, thái thành những đoạn nhỏ, dùng tươi, sấy nhẹ hoặc phơi trong bóng râm đến khi khô.

Thành phần hóa học

Xuyên tâm liên có nhiều thành phần hóa học khác nhau, trong đó hoạt chất chính là flavonoid và diterpen lacton.

Diterpen lacton gồm andrographolid và các dẫn xuất của nó như deoxyandrographolid, homoandrographolid, neoandrographolid, 14–deoxy–12–methoxyandrographolid, 14-deoxy-11-oxoandrographolid, 14-deoxy-11-12-didehydro-andrographolid; andrographosid, 14 deoxyandrographosid, deoxyandrographolid–19–p–D–glucosid, andropanosid, andrograpanin, ent–14p–hyđroxy–8(17), 12–labadien-15, 16–olid–3p, 19– oxyd. Lá là nơi tập trung nhiều andrographolid nhất, với 2.6% trước khi cây ra hoa, sau khi cây ra hoa chỉ còn lại dưới 0.5%. Ở thân có 0.1 – 0.4% andrographolid. Ngoài ra còn có andrographisid, 6’-acetyl neoandrographolid, 14–deoxy–11, 12-dihydroandrographisid.

Nhóm flavonoid gồm có oroxylin A, wogonin, andrographin, paniculin, 7– o–methyhvogonin, apigenin– 7, 4’–dimethyl ether, mono– o–methvhvithin. Trong rễ cũng có flavanon glycosid là andrographidin và nhiều isoflavon glycosid khác.

Ngoài ra, xuyên tâm liên còn một số thành phần hóa học khác như acid cafeic, acid myristic, andrographan, andrographon, andrographosterin, carvacrol, eugenol, hentriacontan, panicolid, p – sitosterol – D – glucosid, a – sitosterol, tritriacontan.

Chi tiết thông tin cho Tác dụng của Xuyên tâm liên là gì? Liều dùng và thận trọng • Hello Bacsi…

I. Mô tả cây xuyên tâm liên

+ Đặc điểm sinh thái của cây xuyên tâm liên

Xuyên tâm liên mọc thẳng đứng, có nhiều cành, chiều cao trung bình 0,3 – 0,8 m. Cây lá nguyên, mềm, mọc đối xứng và có cuống ngắn. Phiến lá hình trứng, thuôn dài hoặc hơi có hình mác với hai đầu nhọn. Lá có chiều dài 3 – 12 cm và rộng 3,5 cm. Hoa mọc thành chùm hình chùy ở đầu cành hoặc nách lá. Hoa có màu trắng, điểm hồng. Quả dài, hơi nhẵn có chiều dài 15 mm và rộng 3,5 mm. Hạt xuyên tâm liên hình trụ.

+ Phân bố

Xuyên tâm liên có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka. Sau đó cây du nhập và trồng phổ biến ở các nước khu vực Đông Nam Á và Nam Á. Hiện nay, xuyên tâm liên được trồng chủ yếu ở các nước như Châu Phi, Caribe, Australia và Trung Mỹ.

+ Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

  • Bộ phận dùng: Toàn bộ cây, bao gồm cả phần lá, thân và rễ
  • Thu hái: Xuyên tâm liên được thu hoạch quanh năm. Cụ thể, rễ thường hái vào mùa đông, lá và thân thu hoạch vào mùa hè
  • Chế biến: Sau khi hái, rửa sạch, cắt ngắn và phơi khô
  • Bảo quản: Nơi kín gió, khô ráo

+ Thành phần hóa học

Các hoạt chất hóa học được tìm thấy trong xuyên tâm liên như tanin, glucozit đắng như androgaphiolide và neoandrographiolide.

II. Vị thuốc

+ Tính vị

Tính mát, vị đắng

+ Quy kinh

Đi vào 2 kinh Phế và Can

+ Tác dụng dược lý

#. Theo Y học cổ truyền

Tài liệu ghi chép cổ của Trung Quốc, xuyên tâm liên có tác dụng thanh nhiệt thải độc giúp điều trị các bệnh đường hô hấp, đường tiết niệu, viêm da, dạ dày, viêm họng,… Bên cạnh đó, nhà nghiên cứu dược học Đỗ Tất Lợi cho, cây thuốc dân gian này có thể dùng để chữa đau nhức xương khớp và trị rắn cắn.

Ngoài ra, dựa vào kinh nghiệm dân gian, xuyên tâm liên thường dùng làm thuốc bổ cho phụ nữ sau sinh, bế kinh nguyệt. Đồng thời, chúng còn được dùng chữa các bệnh viêm nhiễm do vi rút, vi khuẩn gây ra trên tất cả các bộ phận cơ thể, ngay cả bệnh cấp hay mạn tính.

Vị thuốc xuyên tâm liên dùng chữa viêm nhiễm đường hô hấp, tai mũi họng do vi khuẩn

#. Theo Y học hiện đại

Một số nghiên cứu y học hiện đại đã công bố tác dụng có lợi của cây xuyên tâm liên đối với sức khỏe. Một thử nghiệm đối chứng của Burgos và các cộng sự của ông cho biết, xuyên tâm liên giúp giảm nhanh các triệu chứng của bệnh cảm cúm như mêtj mỏi, sổ mũi, sốt, đau cổ họng và nhức đầu. Sử dụng khoảng 1200 mg xuyên tâm liên tươi mỗi ngày (tương đương 5 – 6 gram bột khô), chỉ sau 4 ngày dùng, triệu chứng bệnh sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Một nghiên cứu khác của Thụy Điển cũng chứng minh xuyên tâm liên mang lại tác dụng trị liệu tốt đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn, vi rút gây ra. Cụ thể, các hoạt chất chiết xuất từ vị thảo dược này có tính kháng khuẩn, chống viêm giúp giảm nhanh triệu chứng và rút ngắn thời gian điều trị bệnh cảm cúm, viêm màng não, cúm gà và sốt xuất huyết. 

Bên cạnh những tác dụng này, các thầy thuốc ở Bắc Mỹ và Châu Âu sử dụng xuyên tâm liên với các mục đích như:

  • Làm giảm đau nhức xương khớp và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm khác
  • Chữa viêm da
  • Trị long đờm
  • Thuốc chống đông máu, giúp phá các cục máu đông
  • Điều trị viêm gan C 
  • Chữa herpes
  • Trị chứng nhuận tràng
  • Điều trị viêm quanh răng trong
  • Bảo vệ gan, lợi mật
  • Phòng ngừa ung thư hóa do hóa chất thực nghiệm

+ Cách dùng và liều lượng

Xuyên tâm liên dùng dưới dạng sắc thuốc hoặc thuốc bột. Liều dùng ở mỗi người khác nhau, tùy vào loại bệnh, cân nặng, độ tuổi và tình trạng sức khỏe của từng đối tượng bệnh. Chẳng hạn, 

  • Liều dùng để chữa bệnh sốt, cảm cúm và đau họng: 60 mg. Hoặc cũng có thể dùng 10 mg/kg
  • Liều dùng ở trẻ em bị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp: 30 mg/ngày. Thời gian dùng 10 ngày

+ Tác dụng phụ

Xuyên tâm liên có thể gây ra các tác dụng phụ như đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn mửa, vô sinh, hạ huyết háp. Vì vậy, người bệnh không nên lạm dùng, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Chi tiết thông tin cho Xuyên tâm liên | BvNTP…

Bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính là gì? 

Viêm mũi dị ứng là một thuật ngữ chung để chỉ tình trạng viêm mũi dị ứng kéo dài trên 12 tuần, tái phát nhiều lần và khó điều trị dứt điểm. Đây là tình trạng tổn thương niêm mạc khoang mũi và lớp niêm mạc bên dưới do viêm nhiễm với một tác nhân gây bệnh nào đó. 

Viêm mũi dị ứng thông thường được chia thành 2 loại: Viêm mũi dị ứng cấp tính và viêm mũi dị ứng mãn tính. Viêm mũi dị ứng cấp tính thường kéo dài không quá 6 tuần, gây ra các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Khi bệnh viêm mũi dị ứng trở thành mãn tính, các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Người bệnh có thể bị ù tai, kèm theo nhức đầu, rối loạn khứu giác (mất mùi), ngủ ngáy. Tình trạng này dễ nhầm lẫn với bệnh viêm xoang, dẫn tới những sai lầm trong điều trị, khiến bệnh kéo dài và nặng hơn.

Viêm mũi dị ứng là tình trạng tổn thương niêm mạc mũi kéo dài trên 12 tuần

Bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính thường không gây nguy hiểm đến tính mạng, không có khả năng lây nhiễm. Tuy nhiên, bệnh có thể ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bên cạnh những triệu chứng mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, người bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính có thể phải đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm. Do vậy, bệnh lý này cần được phát hiện, xác định chính xác nguyên nhân và điều trị tích cực từ sớm. 

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm mũi dị ứng nói chung có liên quan mật thiết tới các yếu tố dị nguyên, phản ứng dị ứng và đặc biệt là cơ địa dị ứng của mỗi người. Khác với những tình trạng dị ứng khác có thể gây biểu hiện toàn thân, viêm mũi dị ứng chỉ là một biểu hiện tại chỗ của hệ hô hấp khi gặp vật lạ.

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng chủ yếu là do phản ứng của cơ thể khi gặp tác nhân lạ bên ngoài, được gọi là dị nguyên. Khi vào cơ thể, các dị nguyên này đóng vai trò là kháng nguyên, kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể để trung hòa kháng nguyên. Những phản ứng dị ứng này nếu xảy ra kịch liệt, quá mức chính là nguồn gốc gây nên các rối loạn dị ứng. Tình trạng này xảy ra ngay tại lớp nhầy của niêm mạc đường hô hấp trên như mũi, họng, xoang…. gây ra các triệu chứng điển hình.

Hen suyễn có thể là tác nhân khiến người bệnh dễ bị viêm mũi dị ứng mãn tính

Một số dị nguyên thường là tác nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng gồm:

  • Bụi, phấn hoa, hơi hóa chất, bông, vải, sợi, lông động vật như chó, mèo, gia cầm…
  • Ký sinh trùng: bào tử nấm mốc, mạt gà, bọ chét, mò,… 
  • Khói thuốc lá, khói bếp, khói đốt, khói nhà máy, 
  • Thực phẩm dễ dị ứng như tôm, cua, ốc, thịt đỏ… 
  • Một số dược phẩm dễ gây dị ứng như aspirin, kháng sinh nhóm beta lactam 
  • Thời tiết lạnh, nóng đột ngột, giao mùa, ẩm ướt
  • Vi khuẩn: Thường là các vi khuẩn gây bệnh cơ hội mà hay gặp nhất là S. pneumoniae (phế cầu), H. influenzae (Hib), tụ cầu, liên cầu….
  • Cơ địa dị ứng: Người có cơ địa dị ứng (viêm da dị ứng, mề đay mãn tính, eczema, tổ đỉa, hen suyễn…) thì có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với những người không có cơ địa dị ứng. Đây cũng là lý do giải thích vì sao cùng 1 tác nhân gây dị ứng nhưng có người mắc bệnh, có người không.

Chi tiết thông tin cho Bệnh Viện Nhi Đồng TP. Cần Thơ…

Xuyên tâm liên và những sự thật mà bạn chưa biết - YouMed

Cây Xuyên tâm liên là gì?

Xuyên tâm liên tên khoa học là Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees, thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Cây có tên gọi khác là cây Công cộng, Lãm hạch liên, Hùng húc, Khổ đảm thảo. 

Thân nhỏ, mọc thẳng đứng cao khoảng 1 mét. Thân vuông, phân nhánh nhiều cành. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình mác; hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm đen. 

Hoa nhỏ mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Hoa màu trắng, điểm những đốm hồng tím, có 5 răng nhỏ, đều có lông. Cây có quả nang dài, hơi có lông mịn, hạt hình tròn, màu nâu nhạt. 

Đặc điểm sinh trưởng, thu hái, bộ phận dùng của Xuyên tâm liên   

Việt Nam cùng Trung Quốc, Ấn độ là khu vực được trồng nhiều nhất. Cây mọc từ hạt vào khoảng tháng 4 hoặc đầu tháng 5, sinh trưởng nhanh trong mùa xuân – hè. Khi cây sắp ra hoa, lá nhỏ dần và rụng sớm. 

Thu hoạch khi cây bắt đầu ra hoa. Chú ý khi thu quả để lấy hạt giống cần tiến hành khi cây bắt đầu vàng úa (lá chuyển sang màu đỏ – vàng), nếu thu hái chậm, quả khô dễ bị tách rơi ra mặt đất.

Hình ảnh cây xuyên tâm liên và hoa của nó

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất loại bỏ tạp chất, rửa sạch, thái từng đoạn nhỏ. Dùng tươi là tốt nhất. Phơi khô thì nên dùng trong vòng 1 tháng để giữ được hoạt chất tốt nhất. 

Thực hư về tác dụng của cây Xuyên tâm liên

Hoạt chất chính trong cây thuốc Xuyên tâm liên là Diterpen lacton và Flavonoid. Diterpen lacton gồm andrograpolid, neoandrographlid và các dẫn xuất, đã được chứng minh có tác dụng trong điều trị các bệnh sau đây:

Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, kháng khuẩn 

  • Cao nước hãm từ lá được tiến hành thí nghiệm trên chuột cống trắng cho thấy tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt cao.
  • Ngoài ra, hợp chất noandrographolic từ Xuyên tâm liên cho thấy tác dụng chống sốt rét có ý nghĩa đối với Plasmodium berghei trên chuột nhắt trắng. 
  • Xuyên tâm liên có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn: Staphyllococcus aureus, Shigela shigae và Mycobacterum tuberculosis. 

>> Xem thêm: Hoàng Cầm một câu chuyện buồn và kháng sinh Đông y

Viêm họng, Viêm xoang, Viêm phế quản cấp và mạn, Lao phổi

Thử nghiệm lâm sàng trên 50 bệnh nhân, Cao từ cây thuốc Xuyên tâm liên được dùng để kiểm chứng về tác dụng điều trị cảm sốt và viêm xoang. Bệnh nhân được cho uống mỗi lần 340mg cao, ngày 3 lần. Sau 5 ngày điều trị các triệu chứng và thời gian có các triệu chứng giảm đáng kể so với nhóm sử dụng placebo thay thế. 

Đối với viêm phế quản mạn (đa số là ở người lớn), kết quả tốt ở gần 80% trường hợp, ho và khối lượng đờm giảm, số ngày ho khạc trong mỗi đợt ít đi, khoảng cách giữa các đợt điều trị xa hơn. Ở viêm phế quản cấp (chủ yếu là ở trẻ em), thời gian bệnh rút ngắn hơn. Đối với trẻ thường có nhiều đợt tiến triển trong năm, nếu dùng thuốc dự phòng (uống 10 ngày/ tháng), các đợt viêm cấp cũng trở nên thưa hơn. 

Trong điều trị Lao phổi, so sánh công thức IPS (INH, pyrazinamid và streptomycin trong 3 tháng) với công thức IPP, ISP. Trong đó viên Panilin chiết suất từ cây thuốc Xuyên tâm liên được thay thế lần lượt cho Streptromycin và Pyrazinamid, áp dụng điều trị cho bệnh nhân Lao phổi đã cho kết quả tương tự. 

Xuyên tâm liên phơi sấy khô thường được dùng để bào chế thuốc

Tiêu chảy, bệnh tả, đau dạ dày, tác dụng bảo vệ gan

Cao Xuyên liên tâm có hoạt tính chống tiêu chảy. Hoạt chất Diterpen lactone phân lập từ cao cồn có hoạt tính kháng mạnh với Escherichia Coli. Andrographolid (liều 100 – 300 mg/kg) có tác dụng chống loét dạ dày ở chuột cống trắng. Cơ chế có thể do hoạt tính chống tiết và tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày của Andrographolid. 

Thử nghiệm trên chuột nhắt trắng (liều 100 mg/kg), hoạt chất chiết suất từ cây có tác dụng chống sự nhiễm độc gan gây bởi CCl4, Galactosamin và Paracetamol. Andrographolid có tác dụng mạnh hơn Silymarin, một thuốc bảo vệ gan đã được biết rõ. 

Lợi tiểu 

Cao chiết từ loại dược liệu này với Cloform, cho chuột cống trắng uống (8 mg/kg) có tác dụng lợi tiểu tương đương với Furosemid (25mg/kg).

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, bảo vệ tim mạch.  

Chuột được sử dụng cao nước cho thấy tác dụng giảm đáng kể huyết áp. Cơ chế tác dụng có thể là do giảm nồng độ men chuyển angiotensin lưu hành và giảm một số gốc tự do trong thận. Đồng thời, tiêm tĩnh mạch cao chiết flavon từ rễ cây cho chó, cho thấy có tác dụng dự phòng tạo thành huyết khối, nguyên nhân chính dẫn đến nhồi máu cơ tim. 

Hỗ trợ điều trị ung thư 

Hoạt chất chiết từ cây Xuyên tâm liên, cho thấy khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan ở mức độ vừa phải. 

Điều trị rắn cắn

Nghiên cứu chỉ ra rằng, cao thảo dược này chỉ kéo dài thời gian sống trên chuột nhắt bị tiêm nọc rắn mà không có tác dụng bảo vệ. 

Chi tiết thông tin cho Xuyên tâm liên và những sự thật mà bạn chưa biết – YouMed…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Lá Xuyên Tâm Liên này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Lá Xuyên Tâm Liên trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Có thể bạn quan tâm:  Viên Ngậm Ho Thảo Dược Sapphire - Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button