Khinh phấn

Tên tiếng Việt: Thủy ngân phấn, Hồng phấn, Cam phấn, Kinh phấn

Tên khoa học: Calomelas Calomelas

Công dụng: có khả năng trừ được tích trệ và nhiệt kết trong ruột và dạ dày, có thể chữa được các chứng thủy thũng phong đàm, thấp nhiệt.

 

A. Nguồn gốc và chế biến 

  • Từ thời cổ người ta đã biết chế khinh phấn theo phương pháp sau đây: Trước hết cân 2,100kg đảm phàn (đồng sunfat CuSO4.5H2O); 1,800kg muối ăn (NaCl) và chừng 1,800kg nước trộn đều, sau đó thêm 3,750kg thủy ngân, trộn đều như cháo và chừng 10 bát đất đỏ, trộn đều một lần nữa thành một khối vừa khô vừa ẩm, chia thành 10 phần, nặn thành 10 cục hình đầu. Lấy 10 nồi bằng đáy, trong mỗi nồi xếp một lớp cát và đặt các cục nặn hình đầu kể trên vào. Đậy vung và dùng đất mềm trát thật kín.
  • Trước hết đặt những nồi ở cạnh 10 lò đun. Sau đó dùng than củi đốt lò, khi than đã đỏ và cháy đều nhưng không có ngọn lửa, cho các nồi trên vào, vùi kín lại và hầm trong vòng 22 giờ, lấy ra, mở nồi sẽ thấy những tinh thể khinh phấn bám quanh nồi, dùng lông gà quét lấy.
  • Hiện nay người ta chế khinh phấn bằng cách tác dụng thủy ngân sunfat (HgSO4) trên thủy ngân và muối ăn hoặc thủy ngân nitrat Hg(NO3)2 trên muối ăn (xem các sách về hóa dược vô cơ).
Có thể bạn quan tâm:  Rau cần tây

B. Thành phần hóa học 

Thành phần chủ yếu của khinh phấn là thủy ngân clorua.

C. Công dụng và liều dùng 

  • Khinh phấn được dùng trong cả tây y và đông y.
  • Tính chất theo đông y như sau: Vị cay, tính lạnh, không có độc, có khả năng trừ được tính trệ và nhiệt kết trong ruột và dạ dày, có thể chữa được các chứng thủy thũng phong đàm, thấp nhiệt. Tuy nhiên có tác giả cho rằng khinh phấn dùng nhiều có độc, nếu dùng nhiều quá gân co, xương nhức, răng lung lay, khi không có thuốc khác mới nên dùng.
  • Nhận xét này phù hợp với thực tế khoa học hiện nay hơn.
  • Tây y coi khinh phấn là một vị thuốc trừ giun, làm đi ngoài, lợi tiểu, thông mật, dùng dưới hình thức bột hay viên. Liều thay đổi tùy theo mục đích điều trị; để làm thuốc tẩy dùng liều 0,25 đến 0,50g chia làm nhiều lần uống trong ngày, mỗi lần uống 0,05 g; để làm thuốc thông mật; ngày uống 0,01 đến 0,02g; để làm thuốc sát trùng ruột (liều dùng như thông mật); để tẩy giun (mỗi tuổi 0,02-0,03g). Tây y xếp khinh phấn vào loại thuốc nguy hiểm.
Có thể bạn quan tâm:  Phòng kỷ

Đơn thuốc có Khinh phấn 

Trẻ con chốc đầu: Khinh phấn hòa với nước hành bôi lên nơi chốc đã rửa sạch.