Hoa hòe

Tên tiếng Việt: Hòe, Lài luồng (Tày), Hòe hoa, Hòe mễ

Tên khoa học: Styphnolobium japonicum (L.) Schott – Sophora japonica L.

Họ: Fabaceae

Công dụng: Chữa cao huyết áp, phòng ngừa chứng đứt mạch máu não, ho ra máu, đái ra máu, đau mắt; còn chữa chảy máu cam, băng huyết, trĩ chảy máu, xích bạch lỵ (Nụ hoa hoặc quả).

A. Mô tả cây

  • Cây hoa hoè là một cây cao to 5-6m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mỗi lá có từ 7-17 lá chét.
  • Hoa mọc thành bông, cánh bướm màu vàng trắng.
  • Quả là một giáp dài hoặc hơi cong. Giữa các hạt quả hơi thắt lại.
  • Mùa hoa các tháng 7, 8, 9

B. Phân bố, thu hái và chế biến

  • Cây hoè mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, vì trước đây người ta dùng để uống nước cho mát và dùng để nhuộm màu vàng. Hàng năm khả năng ta có thể thu mua rất nhiều, thừa dùng trong nước. Nhưng gần đây nhu cầu xuất khẩu lớn nên ta đang phát triển trồng. trồng bằng hạt hoặc dâm cành. Sau 3- 4 năm bắt đầu thu hoạch.
  • Cây sống lâu, càng những năm sau thu hoạch càng cao. Hoa phải hái lúc còn nụ mới chứa nhiều hoạt chất.
  • Phơi hay sấy khô
Có thể bạn quan tâm:  Bình vôi

C. Thành phần hoá học

  • Trong hoa hoè có từ 6-30% rutin (rutozit). Rutin là một glucozit, thuỷ phân sẽ cho quexitin hay quexetola C=15=H10O7, glucoza và ramnoza
  • Trong quả cũng có rutin. Rutin là một chất có tin hthể hình tram nhỏ màu vàng hay trắng vàng, tan trong 10.000 phần nước, 650 phần rượu, tan nhiều trong rượu metylic và dung dịch kiềm, không tan trong ete clorofoc và benzene. Khi tan trong dung dịch kiềm, vòng cromon bị phá, dung dịch có màu vàng, nhưng tính chất không ổn định, tiêm axit vào có thể kết tủa
  • Chú thích: Rutin còn có thể chế từ lúa mạch ba gốc (xem vị này) hoặc một loài bạch đàn (Eucalytus macrorhyncha) chưa thấy trồng ở nước ta

D. Tác dụng dược lý

  • Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch.
  • Chữ P là chữ đầu của chữ Permeabilite nghĩa là thấm. ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch đễ đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C mà có, gần đây mới phát hiện sự liên quan đối với vitamin P.
Có thể bạn quan tâm:  Xạ hương

Theo Parrot, cơ chế, tác dụng của vitamin P như sau:

Vitamin P làm giảm sự phá huỷ của adrenalin trong cơ thể. Đồng thời Parrot cũng phát hiện rằng adrenalin cũng có tác dụng tăng sức chiụ đựng của mao mạch, nhưng tác dụng này đối với huyết áp lại không giống, cần tiêm 10-30 phút trước thì tác dụng mới xuất hiện và kéo dài vài giờ. Do đó Parrot cho rằng vitamin P cản trở sự phá huỷ của adrenalin trong cơ thể vì thế sức chịu đựng của mao mạch được tăng cường

Theo Hoàng Chiêu đức (Trung Nam y học tạp chí 1952):

  • Nước sắc hoa hoè đã lọc bỏ rutin đi rồi vẫn làm giảm huyết áp của chó đã gây mê
  • Có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cô lập của ếch
  • Có tác dụng kích thích sự bài tiết của niêm mạc ruột

Một tác giả khác (Trung Quốc 1952):

Có nghiên cứu trên tử cung có thai và không có thai đều thấy có tác dụng kích thích và đối với chó gây mê có tác dụng lợi tiểu tạm thời.

Có thể bạn quan tâm:  Ba chạc

E. Công dụng và liều dùng

  • Tính chất hoa hoè theo tài liệu cổ: hoa vị đắng, tính bình, quả vị đắng tính hàn. Hoa vào 2 kinh can và đại tràng. Quả và kinh can. Có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết (hoa). Quả tính chất gần như hoa nhưng có thể gây ra thai. Dùng chữa xích bạch lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết, máu cam, phụ nữ băng huyết
  • Hiện nay nhân dân dùng hoa hoè làm thuốc cầm máu, dùng trong những bệnh ho ra máu. Đổ máu cam, tiểu tiện ra huyết, ruột chảy máu. Ngày uống 5-20g dưới dạng thuốc sắc.
  • Rutin thường dùng cho bệnh nhân bị cao huyết áp mà mao mạch dễ vỡ, đứt, để đề phòng đứt mạch máo ở não, xuất huyết cấp tính do viêm thận, xuất huyết ở phổi mà không rõ nguyên nhân, còn có tác dụng đối với bệnh cao huyết áp. Rutin thường được chế thành thuốc viên, mỗi viên có 0,02g. ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-2 viên (0,06-0,12g/ngày).
Có thể bạn quan tâm:  Hoàng đằng chân vịt