Thảo dược

Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì:

1. ĐỖ TRỌNG LÀ GÌ?

Đỗ trọng là một vị thuốc trong Đông y, còn có tên gọi khác là Tư trọng – Ngọc ti bì – Đỗ trọng bắc hay Mộc miên.

Đỗ trọng là loài cây gỗ sống lâu năm, cao từ 15-20m, đường kính thân cây từ 33-50cm. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng hơi tròn, đuôi lá nhọn, mặt lá màu xanh đậm, mép lá có răng cưa. Lá non có lông tơ, lá già thì bóng láng, cuống lá có rãnh. Hoa đơn tính khác gốc, không có bao hoa. Quả hình thoi, đầu quả xẻ làm hai, tạo thành hình chữ V.

2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Thành phần hóa học của đỗ trọng chứa rất nhiều hoạt chất quý, bao gồm: Alcaloids, vitamin C, Gutta – Percha, Glycoside, Potassium, Albumin chất béo, chất màu, tinh dầu và các muối vô cơ.

3. MÙI VỊ

Đỗ trọng gần như không mùi, vị hơi đắng, nhai có bã keo. Nếu bẻ ra, có nhiều sợi tơ dai, óng ánh, khó đứt.

4. THU HÁI VÀ CÁCH CHẾ BIẾN

Thu hái:

Cây đỗ trọng có xuất xứ từ Trung Quốc, ngày nay được trồng nhiều ở tỉnh Lào Cai và một số tỉnh vùng núi phía bắc nước ta.

Bộ phận dùng làm vị thuốc là vỏ cây đỗ trọng, được thu hái vào mùa hạ, khoảng tháng tư và tháng năm. Chọn những cây đã trồng từ 10 năm trở lên, thân lớn, bóc lấy vỏ. Người ta thường chỉ bóc 1/3 vỏ quanh thân cây để giữ cho cây tiếp tục sinh vỏ mới và có thể thu hái tiếp.

Chế biến:

Vỏ bóc về đem luộc nước sôi rồi trải ở chỗ bằng phẳng, lót rơm bên dưới, bên trên nén chặt làm cho vỏ phẳng, lấy rơm phủ kín xung quanh để nhựa chảy hết ra. Sau một tuần, nếu thấy vỏ có màu tím thì có thể dừng ủ, dỡ ra đem phơi, cạo thật sạch lớp vỏ bên ngoài, làm cho vỏ nhẵn bóng, cuối cùng cắt thành từng miếng.

Vỏ cây đỗ trọng được bào chế dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu, liều dùng 5 – 12g tùy theo chỉ định điều trị bệnh khác nhau,

Chi tiết thông tin cho Đỗ trọng – Vị thuốc quý có trong nhiều bài thuốc cổ phương…

Đỗ trọng là vị dược liệu Đông y quen thuộc cho nhiều bài thuốc quý, có tác dụng tốt cho sức khỏe. Hãy cùng nhà thuốc An Khang tìm hiểu thêm về loại dược liệu này qua bài viết dưới đây nhé.

Trong Đông y, đỗ trọng được biết đến là loại dược liệu quy vào kinh can, thận với công năng bổ thận, mạnh gân cốt, thường dùng cho các trường hợp thận hư, hai bên thắt lưng đau, liệt dương, rong kinh, đầu đau, chóng mặt do thận hư, bổ cho cả nam và nữ.

1Đỗ trọng là gì?

Hình ảnh cây đỗ trọng

Đỗ trọng có tên khoa học là Eucomia ulmoides Oliv thuộc họ Đỗ trọng (Eucommiaceae), có tên gọi khác là tư trọng, ngọc ti bì, ty liên bì hay mộc miên vì trong vỏ có chất sợi tơ bạc, là loại cây di thực, có ở Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Hòa Bình.

Đỗ trọng là cây thân gỗ, cao từ 15 – 20m, đường kính khoảng 33 – 50cm, vỏ cây có màu xám.

Lá cây mọc cách, hình tròn trứng, phía cuống hình bầu dục hay hình thùy, đuôi lá nhọn, lá xanh có răng cưa, mặt lá nhẵn bóng, màu xanh đậm, bóng láng, mặt trái lá non có lông tơ, lúc già thì nhẵn bóng không còn lông, có vân vằn, cuống lá có rãnh, không có lá bắc.

Hoa đơn tính khác gốc, hoa đực và hoa cái không có bao hoa, hoa đực mọc thành chùm, hoa cái tụ tập 5 – 10 cái ở nách lá. Quả có cánh mỏng dẹt, ở giữa hơi lồi, trong có một hạt. Hạt dẹt, hai đầu tròn, có thể dùng làm giống.

Về đặc điểm dược liệu: Đỗ trọng có bộ phận được dùng làm thuốc là vỏ thân của cây, dùng tùy theo chủ đích mà có cách chế biến khác nhau.

Đỗ trọng có vị ngọt hơi cay, tính ôn, quy vào kinh can, thận.

Công năng: Bổ thận, mạnh gân cốt.

Vỏ cây đỗ trọng có chứa pino-resinol-diglucosid là thành phần làm giảm huyết áp hiệu quả và lâu bền, ngoài ra còn có gutta-pereha, geniposid, acid geniposidic, ulmoprenol, acid chlorogenic, aucubin, loganin, chất màu, albumin chất béo, tinh dầu và các muối vô cơ.

2Tác dụng của đỗ trọng

Đỗ trọng có tác dụng trong việc chữa các chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặt ù tai

Đỗ trọng có công năng giúp làm hạ áp, hạ cholesterol, giãn mạch, kháng viêm, chống co giật, giảm đau, cầm máu, lợi tiểu, ôn thận, tráng dương, mạnh gân cốt, an thai, nhuận can táo, bổ can hư.

Dùng đỗ trọng cho các trường hợp can thận bất túc, đau đầu, hoa mắt chóng mặt ù tai, điếc tai, đau lưng mỏi gối. Ngoài ra, trên lâm sàng, thường dùng đỗ trọng chữa thai yếu, hay sẩy thai, cao huyết áp, lão suy, đau lưng do thận, di hoạt tinh, liệt dương.

3Cách dùng và lưu ý khi sửa dụng đỗ trọng

Kết hợp đỗ trọng với nhiều vị thuốc khác dùng làm thuốc sắc

Đỗ trọng được dùng ở dạng thuốc sắc, ngâm rượu, cao lỏng, ngoài ra cũng có thể chế biến thành những món ăn hấp dẫn đầy dinh dưỡng để bồi bổ sức khỏe.

Kiêng kỵ: Không phải can thận hư hoặc âm hư hỏa vượng không nên dùng.

Một số bài thuốc của đỗ trọng:

– Ôn thận tráng dương: Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, di tinh: lộc nhung 125g, đỗ trọng 250g, ngũ vị tử 63g, thục địa 500g, mạch môn 250g, sơn thù nhục 240g, thỏ ty tử 250g, ngưu tất 250g, câu kỷ tử 250g, sơn dược 250g. Tất cả nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước muối nhạt.

– Cố kinh an thai: Dùng trong trường hợp phụ nữ có thai người yếu, thai không an, có nguy cơ sảy thai, trụy thai:

Bài 1: sinh đỗ trọng (đỗ trọng sống) 63g, xuyên tục đoạn 12g, sơn dược 12g, cam thảo 4g, đại táo 40 quả. Sắc uống.

Bài 2: đỗ trọng (sao) 20g, tục đoạn 20g, tang ký sinh 20g, bạch truật 20g, a giao 12g, đương quy 12g, thỏ ty tử 4g. Sắc uống.

– Điều trị tăng huyết áp:

Đỗ trọng 18g, hoàng cầm 15g, hạ khô thảo 15g, đổ nước 300ml, sắc còn 100ml. Sắc uống ngày 1 thang.

Đỗ trọng 12g, hạ khô thảo 15g, ngưu tất 10g, dã cúc hoa 9g. Sắc uống ngày 1 thang. Dùng liền trong 2 tuần.

– Điều trị đau lưng, mỏi gối, động thai:

Đỗ trọng 50g, tục đoạn 50g. Tán nhỏ, làm thành viên bằng hạt đậu với nước sắc đại táo. Uống với nước cháo mỗi lần 10 viên. Ngày 2 lần.

Ngoài ra, có thể dùng đỗ trọng chế biến một số món ăn dinh dưỡng, bồi bổ sức khỏe như:

– Cật lợn xào om tiềm nước đỗ trọng: đỗ trọng 16 – 20g, cật lợn 1 đôi. Đỗ trọng nấu lấy nước bỏ bã, thêm bột gạo, giấm, dầu ăn, mắm, đường, gia vị chế thành nước canh để sẵn. Cật lợn bóc bỏ màng, làm sạch, thái lát. Xào cật lợn, gừng, hành, tỏi và gia vị đến chín, vặn nhỏ lửa rồi đổ tiếp nước canh đỗ trọng và chút giấm vào thành bên của chảo, đến lúc sôi lại lăn tăn, đảo nhẹ cật lợn vài lần là được. Dùng cho bệnh nhân đau lưng, đau thần kinh toạ.

– Canh súp thịt nạc, đỗ trọng, hồ đào: thịt lợn nạc 120g; đỗ trọng 16g, hồ đào nhục 12g. Thịt lợn rửa sạch, thái lát; cho đỗ trọng, hồ đào nhục và nước nấu chín nhừ, thêm gia vị vừa ăn. Dùng cho các trường hợp thận hư, đau lưng mỏi gối, cơ thể gầy sút suy nhược, đau đầu hoa mắt chóng mặt, liệt dương di tinh, người cao tuổi thận hư, táo bón, tiểu khó di niệu.

Kiêng kỵ: Người âm hư có nhiệt không được dùng.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có thêm nhiều thông tin về đỗ trọng, về các đặc điểm của cây, đặc điểm dược liệu, tác dụng, cách dùng cũng như là các bài thuốc hữu ích từ đỗ trọng. Bạn nên cân nhắc tham khảo ý kiến các chuyên gia y tế trước khi muốn sử dụng, tránh tình trạng dùng một cách tự phát dễ gây nhầm lẫn về liều lượng cũng như phương pháp dùng.

Nguồn: suckhoedoisong, duoclieuvietnam

Một số sản phẩm có chứa đỗ trọng tại Nhà thuốc An Khang

4 tháng trước
117
0

Chi tiết thông tin cho Đỗ trọng là gì? Tác dụng, cách dùng của đỗ trọng…

Đỗ trọng có mấy loại?

Loại thảo dược này có tên khoa học là Eucommia ulmoides Oliv, thuộc họ Eucommiaceae. Trong Đông y, vị thuốc này còn được gọi với nhiều tên gọi khác như: Tư trọng, Mộc miên, Tư tiên, Miên hoa, Loạn ngân ty, Diêm thủy sao…

Đỗ trọng có mấy loại?

Đây là cây thân gỗ sống lâu năm, cây thường có độ cao từ 15-20m, đường kính thân gỗ từ 33-50cm, tán cây hình tròn, rụng lá hàng năm. Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ cây, có màu xám, khi bẻ gãy thì thấy có nhiều sợi tơ nhựa trong suốt nên gọi là Mộc miên. Tại Trung Quốc, loại thảo dược này được trồng rất phổ biến. Cây thuốc này đã được đem về trồng tại Việt Nam nhưng còn chưa rộng rãi.
Thảo dược này thường có 2 loại là:

  • Bắc đỗ trọng: Loại này có vỏ dẹt, thường dày khoảng 0,1-0,4cm, có độ dài rộng khác nhau. Mặt ngoài vỏ có màu nâu vàng đến màu nâu xám, bề mặt có nhiều nếp nhăn dọc, quan sát thấy các lỗ vỏ nằm ngang và có cả vết tích do cành cây để lại. Mặt trong vỏ nhẵn, có màu nâu tím mờ. Vỏ thường giòn nên dễ bẻ gãy, khi bẻ ra thì sẽ thấy có nhiều sợi nhựa trắng như tơ và có khả năng đàn hồi. Loại này có mùi thơm và vị hơi đắng.
  • Nam đỗ trọng: Loại này có vỏ cuộn, uốn cong như lòng máng, độ dày dao động từ 0,2-0,4cm. Mặt ngoài của vỏ có màu vàng sáng hoặc có cả khoang vỏ màu vàng nâu, bề mặt có nhiều đường nứt dọc. Mặt trong của vỏ bề mặt nhẵn mịn, có màu nâu. Vỏ thường cứng nên khó bẻ, sau khi bẻ ra thì có rất ít nhựa tơ, khả năng đàn hồi kém. Loại này không có mùi hoặc hơi thơm, vị nhạt, hơi đắng và chát.

Ngoài ra, Đỗ trọng còn được gọi tên theo vùng miền và có những đặc tính khác nhau, quyết định bởi điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu ở nơi trồng:

  • Đại Ba (Tứ Xuyên – Trung Quốc): Vỏ mịn, dày thịt.
  • Núi Lầu Sơn (Quý Châu – Trung Quốc): Vỏ thô mịn khác nhau, chất lượng kém hơn loại ở Tứ Xuyên.
  • Thiểm Tây, Hồ Bắc (Trung Quốc): Vỏ thô xù xì, mỏng thịt, chất lượng kém nhất.

Chi tiết thông tin cho Đỗ trọng có tác dụng gì, mấy loại? Nguồn gốc, cách dùng và giá bán – Tâm Minh Đường…

1. Mô tả dược liệu

Cây được trồng ở Trung Quốc và ở Liên Xô cũ (miền Nam). Cây mọc được cả ở những nơi lạnh như Sapa (Lào Cai). Gần đây ở Việt Nam đã trồng nhiều hơn. Tuy nhiên số lượng chưa đủ nên hiện nay vị Đỗ trọng chính thức vẫn phải nhập.

Vào mùa hạ, bóc vỏ ở những cây có đường kính to, ép cho phẳng. Xếp thành đống, chờ 6 – 7 ngày cho đổ mồ hôi, mặt trong có màu đen nâu. Bấy giờ mới đem phơi khô. Vỏ mỏng, mặt ngoài màu xám, mặt trong đen nâu nhạt. Khi bẻ có các sợi trắng như tơ giống như mành mành

Vị thuốc Đỗ trọng

2. Thành phần hoá học

Vỏ được nhiều người nghiên cứu để sử dụng chất nhựa của nó có tính chất như cao su.

Trong vỏ cây có 3 – 7% chất có tính chất của gutta pecka. Trong lá có 2%, trong quả có 27,34%. Ở nhiệt độ 45 – 700, chất gutta pecka có tính chất dẻo rất cao. Chúng có khả năng chịu nước biển và độ cách điện cũng cao. Do đó được dùng làm vật cách điện và để bọc dây điện ngầm dưới biển.

Ngoài chất như gutta pecka trong đỗ trọng có chứa chất màu, chất anbumin, chất béo, tinh dầu và muối vô cơ.

Trong lá có tanin và nhựa. không có ankaloit. Dù sao hoạt chất cũng chưa rõ.

3. Tác dụng dược lý

  • Chiết xuất từ dược liệu này có thể ức chế sự tiến triển của viêm xương khớp.
  • Khả năng bảo vệ thần kinh mạnh mẽ, có khả năng có thể được áp dụng trong phòng ngừa hoặc điều trị các bệnh thoái hóa thần kinh như bệnh Alzheimer .
  • Đỗ trọng đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ sụn ở chuột bị viêm xương khớp, làm chậm quá trình thoái hóa khớp.

Chi tiết thông tin cho Đỗ trọng: Vị thuốc công dụng hay mang hình thù kỳ lạ – YouMed…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì

www.vinmec.com › duoc-lieu › cong-dung-cua-cay-do-trong, www.nhathuocankhang.com › ban-tin-suc-khoe › do-trong-la-gi-tac-dung-…, suckhoedoisong.vn › Y học cổ truyền, suckhoedoisong.vn › Y học cổ truyền › Thầy giỏi – thuốc hay, tamminhduong.com › duoc-lieu › do-trong, youmed.vn › Trang chủ › Y học cổ truyền › Dược liệu, thuocdantoc.vn › Dược liệu, bvnguyentriphuong.com.vn › duoc-lieu › do-trong, duoclieuvietnam.com.vn › shops › duoc-lieu › do-trong, Giá bán đỗ trọng, Hình ảnh cây đỗ trọng, Cây đỗ trọng có mấy loại, Cách sử dụng cây đỗ trọng, Cách ngâm rượu đỗ trọng, Cao đỗ trọng có tác dụng gì, Đương quy có tác dụng gì, Dược liệu đỗ trọng

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Đỗ Trọng Có Tác Dụng Gì trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button