Thảo dược

Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam – Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website NhangThaoDuoc sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam:

1. Cà gai leo

Giới thiệu về cà gai leo:

  • Cà gai leo tên khoa học là: Solanum procumbens. Hay cà gai leo còn có tên gọi là cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà lù, cà bò, cà Hải Nam, cà quạnh, quánh, gai cườm,
  • Cà gai leo là loài thực vật thuộc họ Solanaceae.
  • Loài này phân bố ở các tỉnh miền Bắc cho đến Huế tại Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc.

Tác dụng của cà gai leo:

  • Cà gai leo là một vị thuốc nam quý được Y học cổ truyền ghi nhận về tác dụng ổn định và tăng cường chức năng gan.
  • Rễ, cành lá và cả quả, thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay sấy khô. Có khi dùng tươi.
  • Rễ cây có chứa tinh bột và nhiều chất hóa học khác như ancaloit, glycoancaloit… có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, kìm hãm và làm âm tính vi rút viêm gan, ngăn chặn quá trình xơ gan, dùng điều trị các bệnh liên quan đến gan.
  • Bạn có thể dùng cà gai leo khô sắc uống hàng ngày hoặc dùng các loại thực phẩm chức năng được triết xuất từ cây cà gai đều được

Cà gai leo có tác dụng vô cùng to lớn trong việc chữa bệnh gan và hỗ trợ trong điều trị ung thư

2. Giảo cổ lam

Giới thiệu về giảo cổ lam

  • Giảo cổ lam có tên khoa học là: Gynostemma pentaphyllum. Hay còn gọi là Cổ yếm, Thư tràng năm lá, dây lõa hùng, trường sinh thảo hoặc thất diệp đảm, ngũ diệp sâm.
  • Các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện cây GCL ở vùng núi Phanxipăng, Sa Pa (tỉnh Lào Cai), vùng núi đá vôi của tỉnh Hòa Bình và xác định đúng là cây Gynostemma pentaphyllum là loại giảo cổ lam 5 lá ( Ngũ diệp sâm) đây là loại giảo cổ lam rất quý hiếm mà các quốc gia như Nhật Bản và Trung Quốc đặc biệt ưa chuộng.

Tác dụng của giảo cổ lam

  • Giảo cổ lam có những tác dụng chính như giúp bình ổn huyết áp, chống kết tụ tiểu cầu, làm tan huyết khối, ngăn ngừa sơ vữa mạch, các tai biến về tim, mạch, não.
  • Chống lão hóa, ngăn ngừa stress, giúp ăn ngon miệng, ngủ ngon giấc.
  • Ngăn ngừa ung thư não, phổi, dạ dày, thận, vú, tử cung, da, tuyến tiền liệt, tuyến giáp.
  • Giảo cổ lam giúp bệnh nhân sau phẫu thuật, chiếu tia xạ, truyền hóa chất ăn ngủ tốt, mau hồi phục sức lực.
  • Làm giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, giúp giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra. Làm tăng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ gan khỏi tác hại của hóa chất, rượu. điều trị các trường hợp viêm phế quản mãn tính, mất ngủ, béo phì.

Giảo cổ lam 5 lá giúp ổn định huyết áp, đường huyết

Chi tiết thông tin cho Tổng hợp các cây thuốc nam quý, hiếm cho người Việt ( Phần I)…

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 13/12/2013, 14:15

DANH SÁCH TÊN CÁC LOẠI CÂY THUỐC NAM ĐÃ TRỒNG STT TÊN CÂY THUỐC TÊN KHOA HỌC THUỘC HỌ 1 Bạch hoa xà thiệt thảo Hedyotis diffusa Willd. Rubiaceae 2 Bồ bồ Adenosma indianum (Lour.) Merr. Scrophulariaceae 3 Cà độc dược Datura metel L. Solanaceae 4 Cam thảo đất Scoparia dulcis L. Scrophulariaceae 5 Cát lồi Costus speciosus (Koenig) Smith Costaceae 6 Chó đẻ răng cưa Phyllanthus urinaria L. Euphorbiaceae 7 Dành dành Gardenia jasminoides Ellis Rubiaceae 8 Cách Premna corymbosa Rottl. ex Willd. Verbenaceae 9 Cây trinh nữ Mimosa pudica L. Mimosaceae 10 Trắc bá diệp 11 Cỏ mần trầu Eleusine indica (L.) Gaertn.f. Poaceae 12 Cỏ mực Eclipta prostrata L. Asteraceae 13 Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia L. Euphorbiaceae 14 Cỏ sữa lá to Euphorbia hirta L. Euphorbiaceae 15 Cỏ xước Achyranthes aspera Amaranthaceae 16 Cối xay Abutilon indicum (L.) Sweet Malvaceae 17 Dâu tằm Morus acidosa Griff. Moraceae 18 Dây cứt quạ Gymnopetalum cochinchinense (Lour.) Kurz Cucurbiatceae 19 Diếp cá Houttuynia cordata Thunb. Saururaceae 20 Đinh lăng Tieghemopanax fruticosus Vig. Araliaceae 21 Đu đủ Carica papaya L. Papayaceae 22 Gừng Zingiber officinalis Roscoe Zingiberaceae 23 Hành nén Allium ascalonicum L. Alliaceae 24 Hoàn Ngọc Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk Acanthaceae 25 Hương nhu trắng Hương nhu đỏ Ocimum grarissimum L. Ocimum sanctum L. Lamiaceae 26 Ké đầu ngựa Xanthium strumarium L. Asteraceae 27 Khế Averrhoa carambola L. Oxalidaceae 28 Lá lốt Piperlolot C.DC. Piperaceae 29 Lẻ bạn Rhoea discolor (L’Her’) Hance Commelinaceae 30 Long nhãn Euphoria longan (Lour) Steud Sapindaceae 31 Dây lức Lippia nodiflora (L) Michx Verbenaceae 32 Lược vàng Kallifcia Fragranx Commelinaceae 33 Mã đề Plantago major L. Plantaginaceae 34 Muồng trâu Cassia alata L. Caesalpiniaceae 35 Mướp Luffa cylindrica (L.) M.J.Roem Cucurbitaceae 36 Vòi voi Heliotropium indicum L. Boraginaceae 37 Ngải cứu Artemisia vulgaris L. Asteraceae 38 Ngải đen Kaempferia elegans (Wall.) 39 Ngải khách 40 Nghệ đen Curcuma zedoaria (Berg.) Roscoe Zingiberaceae 41 Nghệ tàu 42 Nghệ vàng Curcuam domestica Valet Zingiberaceae 43 Ngủ trảo Cayratia japonica (Thunb.) Gagnep Vitaceae 44 Nha đam (Lô hội) Aloe sp. Liliaceae 45 Ô rô Acanthus ilicifolius L. Acanthaceae 46 Ổi Psidium guajava L. Myrtaceae 47 Ớt Capsicum frutescens L. Solanaceae 48 Quỳ Helianthus annuus L. Asteraceae 49 Me đất Oxalis corniculata L. Oxalidaceae 50 Chuối hoa sen Ensete glaucum (Roxb.) T.F.Cheeseman Musaceae 51 Cỏ bạc đầu Kyllinga brevifolia Rottb Cyperaceae 52 Cỏ gà Cynodon dactylon Poaceae 53 Cỏ tranh Imperata cylindrica (L.) Beauv. Poaceae 54 Rau cần tây Apium graveolens L. Apiaceae 55 Rau húng 56 Rau má Centella asiatica (L.) Urban Apiaceae 57 Húng quế Ocimum basilicum L. Lamiaceae 58 Rẻ quạt Dianella ensifolia DC. Liliaceae 59 Riềng Alpinia officinarum Hance Zingiberaceae 60 Sả Cympopogon sp. Poaceae 61 Sài đất Wedelia calendulacea Less. Asteraceae 62 Sâm đất Boerhaavia diffusa L. Nyctaginaceae 63 Sọ khỉ Khaya senegalenis (Desr.) A.Juss Meliaceae 64 Sống đời (thuốc bỏng) Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers Crassulaceae 65 Sứ Alstonia scholaris (L.) R.Br. Apocynaceae 66 Thuốc giòi Pouzolzia zeylanica Benn. Urticaceae 67 Tía tô Perilla frutescens (L.) Britton Lamiaceae 68 Tỏi Allium sativum L. Alliaceae 69 Trinh nữ hoàng cung Crinum latifolium L. Amaryllidaceae 70 Từ bi (cúc tần) Pluchea indica (L.) Less Asteraceae 71 Xích đồng nam Cledrodendron infortunatum L. Verbenaceae 72 Bạch đồng nữ Cledrodendron squamatum (fragrans) Vent. Verbenaceae 73 Cỏ cú Cyperus rotundus L. Cyperaceae 74 Dây chìa vôi Cissus modeccoides Planch. Vitaceae 75 Dền gai Amaranthus spinosus L. Amaranthaceae 76 Nguyệt quý Murraya paniculata (L.) Jack Rutaceae 77 Nhàu Morinda citrifolia L. Rubiaceae 78 Tần dày lá Coleus amboinicus Lour. Lamiaceae 79 80 Vông nem Erythrina variegata L. var. orientalis (L.) Merr. Fabaceae 81 Chỉ thiên Elephantopus scaber L. Asteraceae 82 Rau sam Portulaca oleracea L. Portulacaceae 83 Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) G.Don Apocynaceae 84 Dây thuốc cá Derris elliptica Benth Papilionaceae 85 86 Ngò tây Eryngium foetidum L. Apiaceae 87 Thù lù Physalis angulata L. Solanaceae 88 Nhãn lồng Passiflora foetida L. Passifiloraceae. 89 Cỏ cứt heo Ageratum conyzoides L. Asteraceae 90 Quế cây Cinnamomum loureirii Nees Lauraceae Cần Thơ, ngày 22 tháng 10 năm 2009 . DANH SÁCH TÊN CÁC LOẠI CÂY THUỐC NAM ĐÃ TRỒNG STT TÊN CÂY THUỐC TÊN KHOA HỌC THUỘC HỌ 1 Bạch hoa xà thiệt thảo. Dành dành Gardenia jasminoides Ellis Rubiaceae 8 Cách Premna corymbosa Rottl. ex Willd. Verbenaceae 9 Cây trinh nữ Mimosa pudica L. Mimosaceae 10 Trắc

– Xem thêm –

Xem thêm: Tài liệu DANH SÁCH TÊN CÁC LOẠI CÂY THUỐC NAM pptx, Tài liệu DANH SÁCH TÊN CÁC LOẠI CÂY THUỐC NAM pptx,

Chi tiết thông tin cho Tài liệu DANH SÁCH TÊN CÁC LOẠI CÂY THUỐC NAM pptx…

Cây hương nhu có tác dụng gì?

Chủ yếu được dụng để chữa đau bụng, cảm mạo, thủy thũng, nhức đầu, nôn, chảy máu cam, tiêu chảy… Vào mùa hè dùng để trị cảm nắng, mùa đông trị nhiễm lạnh, người phát sốt rét, đau bụng, nhức đầu, thủy thũng, chảy máu cam, miệng ôn, đi tiêu lỏng.

         Các bài thuốc từ cây hương nhu:

Chữa cảm lạnh (đi mưa bị nhiễm lạnh): Hương nhu tía, 100g đem tán nhỏ. Pha với nước sôi uống mỗi lần 8g. Ngày uống 2 lần sau bữa ăn, nếu thấy ra mồ hôi thì sẽ khỏi bệnh.

 Trị cảm sốt nhức đầu: Lá hương nhu tươi mang giã nhỏ, cho nước sôi vào vắt lấy nước uống, phần bã đắp lên đầu, trán và thái dương. Trường hợp bị sốt có mồ hôi dùng thêm 200g sắn dây tươi giã nhỏ vắt nước uống.

Trị hôi miệng: Lấy 10g hương nhu cùng 200ml nước sắc nước súc miệng 2 lần 1 ngày vào sáng sớm và trước khi đi ngủ. Dùng liên tiếp trong 15 ngày.

Ngăn rụng tóc, giúp mọc tóc: Lá hương nhu tươi, quả bồ kết cho thêm nước đem đun trên lửa nhỏ trong khoảng 1h. Lọc bỏ cặn chỉ giữ lại nước, để nước còn ấm, gội đầu mà mát xa nhẹ nhàng trên tóc và da đầu.

 VIII.    CÂY CHANH

Bộ phận dùng:  Lá, quả, rễ.  Lá thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô. Quả thu hái vào mùa thu, dùng tươi hoặc phơi khô, muối dùng dần.
           Nước chanh: vắt lấy nước, thêm nước sôi nguội, có thể thêm đường hay muối vừa đủ. Chống nắng, chống nóng, giải khát.

     Chanh ướp muối đường: chanh tươi bóc bỏ vỏ, bỏ hột, dầm nát, thêm chút muối hoặc đường tùy ý, ngậm ít một. Dùng cho các trường hợp lợm giọng, buồn nôn, nôn ói, nóng rát vùng thượng vị.

     Chanh ướp muối: chanh bóc vỏ, bỏ hột, ướp muối khoảng 12 tiếng. ăn hay ngậm tùy ý. Dùng cho trường hợp sốt nóng, viêm họng, viêm thanh phế quản, đờm đặc, ho khan, khản giọng.

          Đặc biệt, trong lá chanh tươi có nhiều tinh dầu mùi thơm dễ chịu nên thường được sử dụng làm nguyên liệu cho nồi xông giải cảm.

Chữa ho do lạnh

Lá chanh tươi 5g, gừng tươi 3g. Tất cả rửa sạch, gừng thái lát, sắc với 400ml nước còn 100ml, khi uống cho thêm ít đường. Dùng trong 3-5 ngày.

Cảm sốt không ra mồ hôi

Lá chanh khô 30g (tươi 10g), sắc lấy nước uống trong ngày. Hoặc lá chanh 20g, lá cúc tần 15g, lá bưởi 5g, vỏ quýt 10g, sắc uống trong ngày. Dùng trong 2 -3 ngày.

Nước xông giúp giải cảm, nhức đầu

Lá chanh, lá bưởi, hương nhu, cúc tần, lá tre, mỗi vị 50g, bạc hà 20g, sả 2 củ, tỏi 3 nhánh. Tất cả rửa sạch, nấu nước xông cho ra mồ hôi. Phương thuốc này giúp nhanh ra mồ hôi, giảm nhức đầu và giải cảm rất hiệu quả 

IX.  CÂY ÍCH MẪU

Cây thảo, sống hàng năm hoặc hai năm.

Bộ phận dùng: Toàn cây thường gọi là Ích mẫu thảo

Bài thuốc từ cây ích mẫu:

 Kinh nguyệt không đều, thấy kinh trước kỳ (ngắn vòng), kinh ít, đau bụng trước khi thấy kinh: Dùng 20g thân lá sắc uống 10 ngày kể từ ngày thứ 14 sau kỳ kinh.

Viêm thận cấp và phù thũng: Ích mẫu tươi 180-240g, nấu với 700ml nước và cô lại còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Suy nhược toàn thân và cằn cỗi ở phụ nữ: Ích mẫu 30-60g, nấu với trứng gà hay thịt gà

Chú ý: Không dùng ích mẫu cho người huyết hư không ứ. Phụ nữ đang mang thai uống quá liều có thể gây tai biến chảy máu nhiều.

 X.   NGẢI CỨU

Ngải cứu là cây thân thảo, sống lâu năm

Bộ phận dùng: Lá

 Sử dụng ngải cứu chữa bệnh:

+ Hái lá ngải cứu và ngọn để ăn tươi, hoặc phơi khô dưới bóng râm để chữa bệnh.
          + Ngải cứu phơi khô có thể để được rất nhiều năm mà không hề làm giảm đi công dụng chữa bệnh.

Điều kinh: Một tuần trước ngày kinh dự kiến, mỗi ngày lấy 6-12g (tối đa 20g) sắc với nước hoặc hãm với nước sôi như trà, chia làm 3 lần uống trong ngày. 

Cầm máu: Những trường hợp ho ra máu, nôn ra máu, trĩ ra máu và đặc biệt là các trường hợp có thai ra máu thì thường dùng ngải cứu để chữa trị.

Lấy lá ngải cứu tươi giã nát, thêm 1/3 muỗng cà phê muối đắp lên vết thương, cầm máu nhanh, giảm đau nhức.

Giảm đau: Dùng trong các trường hợp phong tê thấp, đau nhức xương cơ khớp.

Giúp an thai: Những người đang mang thai, nếu thấy có hiện tượng đau bụng, ra máu, dùng 16gr lá ngải cứu, 16gr lá tía tô, sắc cùng với 600ml nước, sắc còn 100ml, chia làm 3-4 lần uống/ngày. Bài thuốc này có tác dụng an thai. Ngải cứu không có tác dụng kích thích với tử cung có thai nên không gây sảy thai.

Sơ cứu vết thương: Lấy lá ngải cứu tươi giã nát, thêm 1/3 muỗng cà phê muối đắp lên vết thương, cầm máu nhanh, giảm đau nhức.

Trị mụn nhọt: Lá ngải cứu tươi giã nát, đắp lên mặt, để khoảng 20 phút, rồi rửa lại mặt, làm liên tục sẽ cho bạn làn da mịn màng và trắng hồng. 

Món ăn trị bệnh từ ngải cứu:

– Canh ngải cứu nấu thịt nạc: Bài thuốc chữa các bệnh của phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng do lạnh…). Thịt nạc heo băm nhỏ, ướp hạt nêm, xào qua, nêm nước, đun sôi cho rau ngải cứu. Canh sôi đều, nêm hạt nêm vừa miệng, ăn nóng.

– Trứng gà tráng ngải cứu: Giúp lưu thông máu lên não trị bệnh đau đầu. Lấy một nắm lá ngải cứu, xắt nhỏ, đánh tan đều với 1 quả trứng gà, nêm hạt nêm vừa miệng, đổ vào chảo chiên chín.

– Cháo ngải cứu: Chữa động thai hoặc giảm đau thấp khớp. Cách nấu: Lá ngải cứu tươi 50g, gạo tẻ 100g, đường đỏ vừa đủ (có thể cho thêm lá lốt). Thái nhỏ lá ngải cứu, nấu lấy nước để nấu cháo. Khi ăn cho đường vừa phải, ăn nóng. Chia 2 lần ăn sáng, trưa. Ăn liên tục 3 – 5 ngày.

 * Tác dụng chữa đau đầu của lá ngải cứu:

–  Lá ngải cứu chữa bệnh đau đầu hoa mắt

Nguyên liệu: Lá ngải cứu đã rửa xạch với nước muối, mật ong.

Thực hiện: Giã nát lá ngải cứu, vắt lấy nước, sau đó thêm mật ong vào phần nước cốt đã chiết được.

Nên uống hàng ngày vào buổi trưa và chiều trong khoảng 2 tuần, cách làm này sẽ giảm đáng kể chứng đau đầu thường gặp.

–       Lá ngải cứu, đậu đen trị bệnh đau đầu, chóng mặt, khí huyết hư tổn

Dược liệu: lá ngải cứu, một quả trứng gà, 50g đậu đen.

Thực hiện: đậu đen ngâm trong nước đến khi mềm thì lấy toàn bộ đem đun sôi với lá ngải và trứng gà (lưu ý đun với lửa nhỏ cho đến khi chín nhừ)

Trứng gà sau khi chín ăn, cùng với phần nước vừa đun liên tục trong 10 ngày để chữa bệnh đau đầu. Cách chữa này đặc biệt tốt cho người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, khí huyết kém.

–       Trứng lá ngải chữa bệnh đau đầu

Một món ăn ưa thích, quen thuộc của nhiều người với trứng gà và lá ngải cứu. Lá ngải xắt nhỏ và đánh tan với trừng gà một quả, thêm gia vị vừa đủ và chiên chín với dầu, ăn nóng. Món trứng chiên lá ngải có tác dụng cải thiện khả năng tuàn hoàn máu não, phòng ngừa chứng đau đầu kinh niên rất tốt.

–       Lá ngải cứu chữa bệnh đau đầu, kèm cảm cúm, ho

Dược liệu: lá ngải cứu 100gr, lá tía tô 100gr, lá tần dầy 100gr, lá sả 50gr.
Đun các dược liệu trên trong một 1lít nước đên khi giảm còn nửa lít là được.
Chắt lấy nước cốt, dùng để uống từ 3 đến 5 ngày.

Tác dụng chủ trị cho chữa đau đầu, chứng đau cổ họng và cảm cúm.

Trên đây là 4 bài thuốc đơn giản với lá ngải cứu để đặc trị các hội chứng đau đầu thường gặp. Những bài thuốc này đều dễ làm và có hiệu quả chữa bệnh rất tốt.

 XI.   CÀ GAI LEO

Bộ phận dùng: Rễ, cành lá, thu hái quanh năm, phơi hay sấy khô. Có khi dùng cả tươi.

Thành phần hóa học

Rễ cây có chứa tinh bột và đặc biệt chứa các hoạt chất chất như ancaloid, glycoancaloid… có tác dụng bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan virus, ngăn chặn sự phát triển của xơ gan nên dùng điều trị các bệnh lý gan mật.

1. Trong kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền

Cây cà gai leo được sử dụng rất phổ biến trong dân gian và được ghi lại trong các sách y học cổ truyền với các bài thuốc sau: 

–       Chữa rắn cắn: 

Cấp cứu người bị rắn cắn, dân gian thường lấy 30-50g rễ cà gai leo tươi, rửa sạch, giã thật nhỏ rồi hòa vào 200ml nước, chắt nước uống tức thì, uống 2 lần/ngày. Người bị rắn cắn sẽ thấy bớt đau nhức ngay.

Các ngày tiếp theo vẫn uống nước sắc của rễ cà gai leo khô (10-30g rễ khô, sao vàng, nấu với 600ml nước còn khoảng 200ml là được). Ngày 2 lần, uống 3-5 ngày sẽ khỏi hẳn. Bài thuốc này đã được Bệnh viên Hưng Nguyên (Nghệ An)

–       Chữa ho gà:  Lá chanh (30g), rễ cà gai leo (10g). Sắc uống làm 2 lần/ngày. Tác dụng có thể khác nhau tùy cơ địa của người dùng.

 – Cà gai leo đặc biệt được ưa chuộng hơn cả là các bài thuốc trị bệnh về gan và giải rượu. Những bài thuốc này cho đến nay vẫn được áp dụng và mang lại hiệu quả nhất định. 

–       Vàng mắt, vàng da, mẩn ngứa, mụn nhọt: Lấy thân, lá, rễ cà gai leo hãm nước uống hàng ngày. Ngoài ra, cây cà gai leo là loại cây không có tác dụng phụ nên mọi người có thể dùng hàng ngày ngay cả khi không mắc bệnh gì để tăng cường chức năng gan, giúp gan khỏe mạnh. 

–       Hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan: Toàn bộ thân, rễ, lá cà gai leo 30g, dừa cạn 10g, chó đẻ răng cưa 10g. Tất cả đem sao vàng, sắc uống 1 thang/ngày.

–       Dùng giải rượu: Cà gai leo dùng để chữa ngộ độc rượu rất tốt. 100g cà gai leo (toàn cây) khô sắc với 400ml nước còn khoảng 150ml, uống khi còn ấm, dùng trong ngày.

–       Hạ men gan, giải độc gan: Dùng 35g cà gai leo (toàn cây) khô, nấu với 1l nước, còn 300ml uống trong ngày thành 3 lần.

   2. Cà gai leo dưới lăng kính khoa học hiện đại

Buổi Nghiệm thu nghiên cứu lâm sàng Giải độc gan Tuệ Linh tại bệnh viện TƯ Quân đội 108

Dựa theo các bài thuốc cổ truyền trị bệnh gan, hiện nay, cà gai leo đã được nghiên cứu chuyên sâu, bài bản với hàng trăm công trình khoa học để đáp ứng nhu cầu trị bệnh gan ngày càng tăng cao trong cộng đồng.

–  Cà gai leo có tác dụng hạ men gan nhanh chóng

 Công dụng này đã được cố GS. Phạm Kim Mãn nghiên cứu ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước. Bởi các bệnh gan thường kèm theo men gan tăng nên trong các nghiên cứu về sau, hầu như nghiên cứu nào cũng chỉ ra rằng thảo dược này giúp men gan trở về bình thường nhanh chóng.

–  Cà gai leo là thảo dược duy nhất đến nay được kiểm chứng lâm sàng có hiệu quả hỗ trợ bệnh viêm gan virus

           Các đề tài nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính thể hoạt động tại các bệnh viện lớn là Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện 354, Bệnh viện Trung ương quân đội 108 đã chứng minh hoạt chất glycoalkaloid có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm gan virus, nhất là viêm gan B mạn thể hoạt động hiệu quả không thua kém gì so với thuốc tân dược. Các bệnh nhân thử nghiệm được uống thuốc từ cà gai leo mỗi ngày 6 viên trong vòng 3 tháng. Kết quả các bệnh nhân đều cả thiện nhanh các triệu chứng lâm sàng của bệnh như vàng da, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, đau tức hạ sườn, men gan trở về chỉ số bình thường sau 2 tháng. Sau 3 tháng đã giảm được nồng virus trong máu, virus viêm gan dưới ngưỡng phát hiện, thậm chí xuất hiện bệnh nhân âm tính với virus.   

–  Cà gai leo hỗ trợ điều trị xơ gan, làm chậm quá trình tiến triển của xơ gan 
          Đề tài cấp nhà nước của TS. Nguyễn Thị Minh Khai và các công trình nghiên cứu khoa học năm 1987-2000 của Viện Dược liệu trung ương đã công bố chiết xuất Cà gai leo với hoạt chất glycoalkaloid có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của xơ gan rõ rệt thông qua cơ chế ức chế sự tạo thành sợi collagen trong các tế bào gan. 

–  Cà gai leo giúp giải độc gan, hạn chế tổn thương gan 

    Đề tài khoa học của Tiến sỹ y học Nguyễn Phúc Thái: “Nghiên cứu lâm sàng tổn thương gan và tác dụng bảo vệ gan của Cà gai leo” năm 1998 kết luận dịch chiết từ cây cà gai leo giúp bảo vệ gan trong môi trường độc hại, giảm thiểu tối đa hủy hoại tế bào gan và giảm bớt các biểu hiện tổn thương ở gan.

Nói về cây thuốc này, GS.TS Nguyễn Văn Mùi (Nguyên PGĐ kiêm Chủ nhiệm Bộ môn Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103) còn khẳng định thêm: “Riêng về điều trị các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm gan B mạn tính thể hoạt động thì cây Cà gai leo thể hiện tính ưu việt tuyệt đối so với các cây thuốc khác được biết đến từ trước đến nay. VÌ thế, có thể khẳng định rằng Cà gai leo là cây thuốc vô cùng quý đối với người bệnh gan.”

1. Dạng sắc nước 

Định lượng cà gai leo phù hợp nhất là từ 50-60g khô/người/ngày. Người dùng có thể dùng theo hai cách là sắc uống và hãm nước.

Với cách sắc uống: Cà gai leo trước khi sắc phải đem rửa qua nước sạch. Đun với 1 lít nước, khi sôi duy trì lửa nhỏ trong thời gian 10 phút. Sau đó chắt nước ra để uống hàng ngày. Nước cà gai leo ngon nhất là khi uống lạnh.

Với cách hãm nước: Cà gai leo rửa sạch, tráng qua 1 lần bằng đun sôi, thêm 700ml nước sôi rồi ủ trong 30 phút là dùng được.

 XII.   CÂY DẠ CẨM

Cây phát triển quanh năm

         Bộ phận dùng: Toàn cây

Bài thuốc chữa đau dạ dày từ cây dạ cẩm

Dạng thuốc sắc: Dùng 10 – 25g lá và ngọn khô, thêm nước vào sắc, thêm đường cho đủ ngọt, chia 2 hoặc 3 lần uống trong ngày. Uống trước khi ăn hay vào lúc đau.

 XIII.     CÂY SÀI ĐẤT

Bộ phận dùng làm thuốcDùng cây sài đất tươi hoặc khô.

Thu hoạch quanh năm, tốt nhất vào tháng 4 – 5

– Chữa rôm sảy trẻ em: Sài đất rửa sạch,vò nát, pha nước tắm cho trẻ.

– Chữa sốt cao: Sài đất 20-50 g, rửa sạch giã nát, pha với nước sôi để nguội uống, bã đắp vào lòng bàn chân.

   XIV.     SẢ

Phần dùng làm thuốc: Toàn cây

Một số bài thuốc từ cây sả

1. Giải cảm: Lá sả cùng với một số loại lá như kinh giới, tía tô, trắc bách diệp, bạc hà, chanh, ngải cứu, lá tre, lá ổi (mỗi nồi dùng 5 loại lá) … đun sôi, dùng để sông giải cảm rất hiệu nghiệm.

2. Chữa cảm cúm trúng hàn: Ngày dùng 15 đến 30 gam củ hoặc lá tươi để nấu nước xông. 

3. Trị nhức đầu: Lá sả, lá tía tô, lá kinh giới, lá ngải cứu, thêm 3-4 củ tỏi, (thiếu một thứ cũng không được), nấu nước xông. Hoặc lá sả, lá tre, lá bưởi, (hoặc lá chanh), lá tía tô, lá ổi, nấu nước xông, trước khi sông nên múc sẵn một chén để riêng, xông xong uống rồi đắp chăn mằm một lúc sẽ đỡ (bài thuốc gia truyền).

4. Rễ sả giã nhỏ, xát chữa chàm mặt.

5. Trị mụn nhọt: Nấu nước lá sả tắm hàng ngày.

Giải độc rượu: dùng 1 bó sả giã nát, thêm nước lọc, gạn lấy 1 chén, uống hết. Người say rượu uống vào sẽ nhanh chóng tỉnh và đỡ mệt, đỡ nhức đầu.

Tốt cho tóc: phụ nữ thường nấu nước sả để gội đầu cho trơn tóc, sạch gầu, ít rụng tóc và có thể tránh được một số bệnh về tóc.

Trị ho do cảm lạnh, cảm cúm: củ sả 40g, gừng tươi 40g. Hai thứ rửa sạch, giã nát, nấu với 650ml nước, sôi khoảng 10 phút, bỏ bã, thêm đường vào nấu cô lại thành cao, ngậm nuốt dần trong ngày.

Giảm cảm giác buồn nôn khi có thai: củ sả băm nhỏ hãm với nước sôi uống hàng ngày.

Giải nhiệt, thông tiểu, tiêu thực: lá sả tươi 30 – 40g nấu với 1 lít nước, đun sôi khoảng 5 phút, uống.

Trị đau răng: sắc sả lấy nước súc miệng hàng ngày.

Trị hôi nách: củ sả, giã nát, hợp với phèn phi, bôi ngày 1 lần. Dùng liên tục 7 – 10 ngày giúp cải thiện mùi hôi đáng kể.

XV.   CÂY ĐƠN MẶT TRỜI

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng lâu ngày.

Bộ phận dùng, chế biến của Đơn lá đỏ: Lá Đơn lá đỏ thu hái quanh năm, phơi khô hay sao vàng.

Cách trồng Đơn lá đỏ: Trồng Đơn lá đỏ bằng hạt vào vụ đông xuân.

Đơn thuốc:

1. Chữa mẩn ngứa, mụn nhọt: Dùng 20-30g cành lá Đơn mặt trời, dạng thuốc sắc

2. Chữa đi ỉa lỏng lâu ngày: Dùng 15 g lá khô sao vàng, thêm một miếng gừng nướng, sắc với 3 bát nước, còn 1 bát, chia 3 lần uống trong ngày.

3. Chữa đại tiện ra máu và trẻ em đi lỵ: lá Đơn mặt trời 1 nắm sắc uống.

XVI. CÂY CỐI XAY

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Thu hái: Vào mùa hạ, đem về, giü sạch bụi, cắt thành những đoạn, phơi hoặc sấy khô.

1. Cối xay điều trị bí tiểu, tiểu rắt, tiểu buốt

– Thành phần: Cây cối xay 30g, bông mã đề 20g, rễ cây tranh 20g, râu ngô 12g, cỏ mần trầu 8g.

– Cách dùng: Sắc với 1 lít nước, sắc còn 350ml, chia 2 lần, uống trước bữa ăn. Dùng 10 ngày liền là khỏi bệnh.

2. Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ

– Thành phần:  Cây cối xay phơi khô 200g

– Cách dùng: Các vị thuốc sắc đặc còn khoảng 1 bát nước để uống sau bữa ăn, phần bã thuốc còn lại, đun nóng để xông hậu môn, khi nước còn ấm thì dùng rửa, ngày xông rửa 5-6 lần.

3.  Điều trị vàng da do bệnh gan

Lá, thân cây cối xay 30g; nhân trần 30g sắc nước uống trong ngày thay cho nước trà. Dùng liên tục 1 tháng là có hiệu quả.

4. Cách dùng cây cối xay điều trị tai điếc, tai ù, khiếm thính

Cây cối xay (lá, thân khô) 10g đem hầm với 100g thịt lợn nạc để ăn trong ngày. Dùng liên tục cách trên khoảng 2 tuần là có hiệu quả.

Bộ phận dùng: Vỏ quả  và lá

Chi tiết thông tin cho – Danh mục một số cây thuốc Nam theo nhóm bệnh….

10 loại cây thuốc nên trồng trong vườn nhà

1. Cây xạ đen Hòa Bình

Cây xạ đen là loại dược liệu đặc biệt của Việt Nam, mọc trên những độ cao từ 1000 đến 1500 mét. Loại thảo dược này được rất nhiều bác sỹ đông y có tiếng tăm trong giới Y thuật cổ truyền nghiên cứu về tác dụng.

Trong Đông y, cây xạ đen tính mát, vị hơi đắng, giúp phòng ngừa và điều trị Ung thư, hỗ trợ các khối U bướu kể cả khối U ác tính. Tuy nhiên, người phát hiện ra tính ưu việt của cây này là một thầy thuốc người Mường. Vì vậy, cây xạ đen có thể nói là cây thuốc quý biểu trưng cho dân tộc Mường hay cho vùng rừng núi Tây Bắc, đặc biệt là các tỉnh Hòa Bình, Lai Châu, Yên Bái.

Ngày nay, các bác sỹ Đông y khuyến khích sử dụng xạ đen trong các quá trình điều trị Ung thư, u bướu, hỗ trợ giải độc gan, ngăn ngừa các bệnh lý như viêm gan, xơ gan, men gan cao. Ngoài ra, cây xạ đen cũng giúp tăng cường sức đề kháng, giảm đau chống viêm, hỗ trợ tạo giấc ngủ an lành, không mộng mị.

Các bạn hoàn toàn có thể trồng xạ đen ngay trong vườn nhà vì ba lý do chính đáng. Thứ nhất, bạn có thể so sánh được xạ đen thật và giả khi mua ở ngoài thị trường. Thứ hai, bạn hoàn toàn có thể tạo một quang cảnh xanh mướt trong khu vườn nhỏ xinh của bạn. Thứ ba, dược liệu Thái Sơn sẵn sàng cung cấp hạt xạ đen, chỉ cần khách hàng mong muốn.

Lá xạ đen tính mát, giúp hỗ trợ giải độc gan, làm mát gan hiệu quả

2. Cây trinh nữ hoàng cung 

Trinh nữ hoàng cung là một loại thảo dược có thể trồng ngay trong vườn nhà không chỉ vì tính năng tuyệt đối ưu việt mà còn vì sắc hoa tươi tắn của nó. Loài cây này từ xa xưa chỉ được dùng trong hoàng cung để hỗ trợ điều trị bệnh cho các cung tần mỹ nữ hay các thái giám.

Trinh nữ hoàng cung có tác dụng trong việc điều trị các khối u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u vú ở nữ hay u xơ tuyến tiền liệt ở nam. Vị thuốc này một trong các vị thuốc còn lưu lại từ cung đình cổ xưa.

Trinh nữ hoàng cung là một loại cây thuốc rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của đất nước Việt Nam. Mỗi năm trinh nữ hoàng cung ra rất nhiều lá mới, khả năng đẻ nhánh mạnh mẽ tạo ra nguồn hoạt chất dồi dào. Lá trinh nữ hoàng cung vào cuối mùa xuân đầu hạ, trước khi cây tạo hoa để đảm bảo chất lượng tuyệt vời nhất.

Hoa trinh nữ hoàng cung nở vào mùa hạ

3. Hoa đu đủ đực

Hoa đu đủ đực mọc từ cây đu đủ đực. Loại đu đủ này thường không được trồng trong vườn nhà, vì người dân Việt Nam tâm niệm rằng cây độc không cho trái. Tuy nhiên, trái đu đủ đực vẫn có thể có nhưng rất ít và nhỏ.

Cây đu đủ đực lại có rất nhiều hoa và đu đủ đực chỉ thấy mọc hoang ở bờ bụi, hay trong rừng núi. Hoa đu đực được săn lùng, tìm kiếm bởi tính năng ngăn ngừa Ung bướu, giải độc mát gan, kích thích tiêu hóa vô cùng hiệu quả. 

Ngày nay, để trồng được đu đủ đực trong vườn nhà cũng rất khó, việc tìm kiếm hoa đu đủ đực cũng là một vấn đề đối với những người dân thành thị. Nếu không thể tự gieo hạt trồng hoa đu đủ đực thì bạn cũng có thể tìm mua tại các cơ sở cung cấp dược liệu uy tín.

Hoa đu đủ đực ngăn ngừa u bướu, kích thích tiêu hóa

4. Cây bán chi liên

Bán chi liên là cây mọc hoang ngoài bờ bụi hay bìa rừng núi. Loài thảo dược này cũng thuộc dạng hiếm có khó tìm. Người ta thường dùng bán chi liên để tiêu u lợi tiểu, ngăn ngừa ung thư, điều trị các khối u bướu. Sắc hoa của bán chi liên là màu tím rực rỡ xen lẫn những lá xanh, góp phần tạo thần thái hài hòa cho vườn nhà sinh động.

Bán chi liên mọc ngoài tự nhiên

Cây thuốc bán chi liên còn là một bài thuốc rất hữu hiệu khi kết hợp với xạ đen và bạch hoa xà thiệt thảo. Sự xuất hiện của bán chi liên tạo thành bài thuốc hoàn hảo để phòng ngừa và điều trị Ung thư. Với những tác dụng mà bán chi liên mang lại sẽ giúp hiệu quả điều trị các tế bào Ung thư, khối U tăng lên rất nhiều lần.

5. Cây chè dây

Loài thực vật hai lá mầm này xuất hiện trong rất nhiều nghiên cứu khoa học với công năng diệt vi trùng, vi khuẩn, giảm độ axit dạ dày, cắt cơn đau do viêm loét tá tràng. Ngoài ra cây thuốc chè dây cũng giúp ổn định huyết áp, giải độc gan, tác dụng kháng viêm, làm liền các vết viêm loét.

Cũng giống như rất nhiều loại dược liệu khác, chè dây hoàn toàn có thể trồng trong vườn nhà. Hoạt chất trong cây sẽ không nhiều như các dược liệu trồng ở khí hậu thích hợp, tuy nhiên vùng đồng bằng cũng sẽ không làm mất hết đi dược tính.

Lá chè dây giúp kích thích tiêu hóa, giảm thiểu viêm loét dạ dày tá tràng

6. Cây chuối hột 

Chuối hột là một cây vô cùng thân thiện vùng đồng bằng và cả miền núi, chuối có thân giả, cành lá vươn dài, mặt dưới có thể có tía. Chuối hột rừng cho quả không chỉ thơm ngon mà còn có công dụng chữa bệnh. Có thể lấy cây giống chuối hột để trồng ở vườn nhà là mong muốn của rất nhiều người.

Cây chuối giống độc lạ, công dụng không ngờ. Trong Đông y, vị thuốc làm từ chuối hột rừng có công dụng tiêu đinh, tán sỏi vô cùng hiệu quả, thích hợp với những người đang bị sỏi thận, viêm đường tiết niệu hay hệ tiết niệu có vấn đề.

Chuối hột rừng có nguồn gốc tự nhiên

7. Cây giảo cổ lam

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, giảo cổ lam chứa hơn 100 hoạt chất Saponin, đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm mỡ máu, hạ hàm lượng Cholesterol trong máu, giảm triglycerid, ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch, ổn định đường huyết và huyết áp.

Hàm lượng Saponin trong giảo cổ lam được xác định cao gấp 3 – 4 lần nhân sâm. Hay nói cách khác, cây thuốc này có công dụng như một loài cỏ trường thọ. Có được giảo cổ lam trong vườn nhà có thể thỏa mãn con mắt của người nhìn một cách vô cùng khoa trương.

Giảo cổ lam có công dụng gìn giữ nét xuân

8. Cây lạc tiên

Lạc tiên là loài cây thuộc họ chùm gửi, mọc hoang ven bờ ven bụi. Loài cây này có tác dụng cải thiện giấc ngủ vô cùng hiệu quả, được bào chế trong Đông dược và Tân dược. Lạc tiên có thể nói là loài cây thuộc về xứ nhiệt đới, gắn bó lâu đời với người dân Việt Nam. Không chỉ là cây thuốc, lạc tiên còn được sử dụng như một loại rau sạch trong các món ăn bình dân hàng ngày.

Cây lạc tiên sử dụng thường xuyên giúp giảm căng thẳng hệ thần kinh, giảm thiểu stress do áp lực công việc, đặc biệt hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ kinh niên, giúp có người sử dụng có một giấc ngủ sâu, an lành không mộng mị.

Lạc tiên giúp an thần, cải thiện giấc ngủ

9. Cây an xoa

Cây an xoa được biết đến với công năng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh lý về Gan vô cùng hiệu quả. Trong an xoa có các thành phần như Flavonoid, Alcoloid có tác dụng kháng tế bào ung thư, chống oxy hóa, ức chế sự phát triển của tế bào xấu. Loại thảo dược này là cây lâu năm nên khi trồng trong vườn có thể thu hái cành lá quanh năm. Thời điểm đẹp nhất là khoảng tháng 9 hàng năm, lúc này cây đã tạo ra một hàm lượng hoạt chất lớn, người trồng có thể thu hái cành lá an xoa đem sao vàng hạ thổ để dự trữ.

Cây an xoa rừng núi Hòa Bình

10. Cây mã đề

Cây mã đề là loại cây giúp giải tỏa nhiệt lượng tích tụ trong cơ thể một cách dễ dàng. Trà mã đề còn được coi là một loại trà giải khát, có tác dụng lợi tiểu, ngăn ngừa sỏi thận, đào thải độc tố thận, thanh nhiệt mát gan. Mã đề khá là dễ trồng, cũng thường bắt gặp nhiều ở các ven đường vùng đồng bằng hay ven sườn đồi núi. Bạn dễ dàng trồng được mã đề trong vườn nhà, sử dụng thường xuyên mà không lo lắng về tác dụng phụ.

Cây mã đề có trong tự nhiên

Trên đây là những cây thuốc bạn đọc có thể áp dụng trồng trong khu vườn nhỏ xinh của mình. Đôi khi nó có thể trở thành một vị thuốc hữu ích cho cơ thể. Mỗi cây thuốc nhỏ bạn trồng trong vườn nhà cũng có thể góp phần nối mạch hô hấp cho lá phổi của thiên nhiên.

Chi tiết thông tin cho 10 loại cây thuốc chữa bệnh cực tốt nên trồng trong vườn nhà…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam

bvnguyentriphuong.com.vn › y-hoc-co-truyen › 70-cay-thuoc-nam-theo-q…, bvnguyentriphuong.com.vn › y-hoc-co-truyen › 70-cay-thuoc-nam-theo-q…, tracuuduoclieu.vn › tong-hop-cac-cay-thuoc-nam-quy-hiem-cho-nguoi-vie…, duocphamhadaco.vn › ten-cac-loai-cay-thuoc-nam-ban-can-biet, 123docz.net › Trang chủ › Y Tế – Sức Khỏe › Sức khỏe giới tính, www.bachhoaxanh.com › kinh-nghiem-hay › top-7-cac-loai-cay-thuoc-na…, tramyte.vnua.edu.vn › -danh-muc-mot-so-cay-thuoc-nam-theo-nhom-benh, duoclieuthaison.com › cay-thuoc-chua-benh, yduoctuetinh.net › 15-cay-thuoc-nam-quy-thuong-dung-de-chua-benh, 1000 cây thuốc Việt Nam, Các loại cây thuốc dân gian, Tên và hình ảnh các cây thuốc nam, Các loại cây thuốc quý trong rừng, Những loại cây dùng để làm thuốc, Các loại cây thuốc nam quý, Tìm hiểu về các cây thuốc nam, 70 cây thuốc nam PDF

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Danh Sách Tên Các Loại Cây Thuốc Nam trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các loại nhang thờ cúng từ những thảo dược liệu quý được kết tinh thành.

Có thể bạn quan tâm:  Khám Phụ Khoa Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội - Trang thông tin dược liệu cho mọi nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button