Cúc mốc

Tên tiếng Việt: Cúc mốc, Ngải phù dung, Ngọc phù dung, Nguyệt bạch

Tên khoa học: Crossostephium chinense (A. Gray ex L.) Mak. – Crossostephium artemisioides Less.

Họ: Asteraceae

Công dụng: Lá ngậm chữa ho, tiêu đờm, lợi trung tiện, lợi kinh. Lá còn dùng chữa thổ huyết, bệnh sởi gây lở, ù tai và làm thuốc thông hơi, chữa bụng đầy trướng.

 

 

A. Mô tả cây 

  • Cây nhỡ cao 10-50cm, cành phía gốc nhẵn, cành phía trên non gầy, phủ lông mềm trắng nhạt.
  • Lá phía dưới có 3 thùy nhỏ hình trứng thường hay hình thuẫn. Các lá phía trên nguyên, gần hình trứng có lông trắng ở hai mặt làm cho lá có màu trắng lục nhạt trông như lá mốc do đó có tên cúc mốc.
  • Cụm hoa hình đầu họp thành bông dày đặc. Lá bắc nhiều hàng. Hoa cái ở xung quanh, giữa có nhiều vảy ba cạnh, có phần dưới dính liền với nhau. Tràng hoa cái 2-3 răng, tràng hoa lưỡng tính 5 thùy. Nhị 5, bầu trứng ngược, nhẵn.
  • Quả đóng hình trứng ngược, hơi cong.
Có thể bạn quan tâm:  Cây nổ

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cúc mốc được trồng ở Việt Nam chủ yếu làm cảnh. Còn được trồng ở Trung Quốc, Philipin, Làm thuốc, người ta dùng lá và hoa tươi hoặc phơi hay sấy khô trong dâm mát.

C. Thành phần hóa học

Trong lá và hoa có tinh dầu. Hoạt chất chưa biết.

D. Công dụng và liều dùng

  • Ngoài công dụng làm cảnh, lá và hoa cúc mốc được nhân dân dùng làm thuốc chữa cảm mạo, nhức đầu, ho, ăn uống không tiêu, đau bụng. Có khi dùng chữa kinh nguyệt không đều. Lá giã nát dùng đắp mụn nhọt.
  • Mỗi ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc hãm hay thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.